Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Dự báo thời tiết với will

Bạn Mi đứng cạnh bảng dự báo, hôm nay có biểu tượng nhiều mây, ngày mai có biểu tượng nắng nóng, vẹt Ríu đứng cạnh
Bảng dự báo: hôm nay nhiều mây, ngày mai nắng nóng

Mi bật ti vi xem bản tin dự báo thời tiết. Ríu đậu cạnh, chăm chú nhìn màn hình. Ríu hỏi: ngày mai trời sẽ thế nào vậy Mi. Mi đáp: để mình xem rồi nói cho Ríu nghe. Muốn dự báo, tiếng Anh dùng một cấu trúc riêng.

Cấu trúc dự báo với will

Muốn hỏi thời tiết ngày mai, em dùng câu hỏi riêng. Câu hỏi là: What will the weather be like tomorrow? What will nghĩa là sẽ như thế nào. The weather nghĩa là thời tiết, chủ ngữ của câu. Be like tomorrow nghĩa là ra sao vào ngày mai. Trả lời, em dùng cấu trúc: It will be... It will be sunny nghĩa là trời sẽ nắng. It will be sunny and hot nghĩa là trời sẽ nắng nóng.

Sơ đồ câu It will be sunny and hot, tách thành ba phần chủ ngữ giả, động từ tương lai, thời tiếtChủ ngữ giảItĐộng từtương laiwill beThời tiếtsunny and hot
Câu dự báo thời tiết được chia thành ba phần

Mi chỉ vào ba mảnh ghép trên sơ đồ. Mảnh đầu là It, chủ ngữ giả cho câu thời tiết. Mảnh giữa là will be, báo hiệu chuyện sắp xảy ra. Mảnh cuối là tên kiểu thời tiết sẽ có. It - will be - sunny and hot ghép lại thành câu. Ríu thử ghép câu khác: It will be rainy. Mi khen Ríu ghép câu rất đúng và rất nhanh.

Bạn Mi mách nhỏ

It luôn đứng đầu câu khi nói về thời tiết. Không dùng he, she hay they cho câu thời tiết. Em nhớ chỉ dùng It cho mọi câu dự báo.

Mi xem tiếp bản tin và kể lại cho Ríu. Today is cloudy. Tomorrow it will be sunny and hot. Ríu rất vui vì ngày mai trời đẹp để cắm trại. Ríu hỏi thêm: vậy có mưa không vậy Mi. Mi đáp: It won't rain tomorrow.

Ríu muốn thử tự dự báo cho ngày kia. Ríu nói: It will be windy the day after tomorrow. Mi khen Ríu ghép câu rất chuẩn. Ríu hỏi thêm: vậy trời có lạnh không vậy Mi. Mi đáp: It will be cold in the evening. Cả hai cùng ghi lại dự báo vào cuốn sổ nhỏ.

Mi mở bản đồ dự báo cả tuần cho Ríu xem. Monday: It will be sunny. Tuesday: It will be cloudy. Wednesday: It will be rainy. Ríu đọc theo từng ngày một cách chăm chú. Ríu hỏi: vậy cuối tuần trời có đẹp không. Mi đáp: It will be sunny and hot at the weekend.

Ríu rất vui vì cuối tuần trời sẽ đẹp. Ríu nói: Great, we can go camping then. Mi gật đầu đồng ý với kế hoạch của Ríu. Cả hai bắt đầu chuẩn bị đồ cho chuyến đi. Mi ghi chú: mang theo mũ và nước uống. Ríu ghi thêm: mang theo một chiếc diều nhỏ. Cả hai háo hức chờ đến cuối tuần.

Làm cùng bạn Mi

Ví dụ
Dự báo thời tiết ngày mai
  1. 1

    Bản tin nói ngày mai trời sẽ nắng và nóng. Em giúp Mi nói lại bằng tiếng Anh.

  2. 2

    Chủ ngữ giả là It, dùng cho câu thời tiết. Động từ tương lai là will be. Thời tiết là sunny and hot. Ghép lại: It will be sunny and hot.

  3. 3

    It will be + thời tiết là câu dự báo đúng.

Ví dụ
Giúp Ríu dự báo trời có gió
  1. 1

    Ríu nghe bản tin nói ngày mai trời sẽ có gió. Em giúp Ríu ghép đúng câu dự báo.

  2. 2

    Chủ ngữ giả vẫn là It. Động từ tương lai vẫn là will be. Thời tiết lần này là windy. Ghép lại: It will be windy tomorrow.

  3. 3

    Mỗi câu dự báo giữ nguyên phần đầu. Em chỉ đổi từ chỉ thời tiết ở cuối.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui: đừng quên will

Ríu suýt nói: 'It be sunny tomorrow.' Nhưng câu này thiếu mất will quan trọng. Will báo hiệu chuyện sẽ xảy ra trong tương lai. Thiếu will, câu dự báo nghe không đúng ngữ pháp. Em nhớ luôn có will trước be trong câu dự báo.

Chiến thắng

Em vừa học xong cách dự báo thời tiết với will. Mi và Ríu rất vui vì ngày mai trời đẹp.

Bài sau, Mi và Ríu sẽ chọn hoạt động theo thời tiết. Trời đẹp thế này, nên làm gì cho vui nhỉ.