Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Mô tả nơi làm việc

Bạn Mi cầm một quyển sách đứng cạnh ngôi nhà, vẹt Ríu đứng cạnh một chiếc giỏ
Bạn Mi đại diện nơi làm việc là trường học, Ríu đứng cạnh giỏ đại diện nông trại

Bạn Mi và Ríu đi dạo quanh khu phố. Hai bạn đi ngang một tòa nhà lớn. Bạn Mi nói đó là nơi bố cô làm việc. Ríu rất tò mò về những nơi làm việc khác.

Cùng gọi tên nơi làm việc

Bốn thẻ từ nơi làm việc được xếp vào hai nhóm theo công việc diễn ra ở đóNơi khám bệnhvà dạy họchospitalschoolNơi trồng trọtvà sản xuấtfarmfactory
Hospital, school là nơi khám bệnh và dạy học; farm, factory là nơi trồng trọt và sản xuất

Hospital là bệnh viện, nơi bác sĩ khám bệnh. School là trường học, nơi giáo viên dạy học. Farm là nông trại, nơi nông dân trồng lúa. Factory là nhà máy, nơi công nhân làm việc. Mỗi nghề nghiệp thường gắn với một nơi làm việc.

Bạn Mi chỉ vào tòa nhà lớn phía trước. Cô nói: 'My father is a doctor.' Rồi cô thêm: 'He works at a hospital.' Works at nghĩa là làm việc tại một nơi. Ríu lặp lại câu này để ghi nhớ.

Đi tiếp một đoạn, hai bạn gặp một ngôi trường. Bạn Mi nói: 'My mother is a teacher.' Cô thêm: 'She works at a school.' Ríu để ý câu này giống hệt câu trước. Chỉ khác nghề nghiệp và nơi làm việc.

Bạn Mi mách nhỏ

Câu mô tả nơi làm việc luôn có works at. He works at hoặc she works at, tùy người. Sau đó thêm tên nơi làm việc là xong.

Ví dụ
Mô tả nơi làm việc của bố bạn Mi
  1. 1

    Bố bạn Mi là bác sĩ, làm việc ở bệnh viện. Em giúp bạn Mi nói câu đầy đủ.

  2. 2

    Nghề nghiệp trước: 'My father is a doctor.' Nơi làm việc sau: 'He works at a hospital.' Hai câu này luôn đi liền với nhau.

  3. 3

    Doctor thường làm việc tại hospital, bệnh viện.

Ví dụ
Ghép nghề nghiệp với nơi làm việc
  1. 1

    Một người là nông dân, trồng lúa mỗi ngày. Một người khác là công nhân, làm trong nhà máy. Em giúp Ríu ghép đúng nghề với nơi làm việc.

  2. 2

    Farmer thường làm việc tại farm, nông trại. Worker thường làm việc tại factory, nhà máy. Ríu ghép đúng cả hai cặp nghề và nơi làm việc.

  3. 3

    Farmer làm việc ở farm, worker làm việc ở factory.

  4. 4

    Ríu thử ghép thêm một cặp mới. Teacher làm việc ở đâu, Ríu tự hỏi. Nó đáp đúng: 'A teacher works at a school.'

Đi thêm một đoạn, hai bạn thấy một cánh đồng lúa. Bạn Mi nói: 'My grandfather is a farmer.' Rồi cô thêm: 'He works at a farm.' Ríu nhìn cánh đồng, thấy nó rất rộng và xanh. Xa hơn nữa là một nhà máy lớn màu xám. Bạn Mi nói: 'My aunt is a worker.' Cô thêm: 'She works at a factory.' Ríu bắt đầu thấy rõ mỗi nơi có một hình dáng riêng.

Bạn Mi bày ra một trò chơi ghép nhanh. Cô nói tên nghề, Ríu phải đoán nơi làm việc. 'Doctor,' bạn Mi nói. 'Hospital,' Ríu đáp ngay. 'Teacher,' bạn Mi nói. 'School,' Ríu đáp ngay. 'Farmer,' bạn Mi nói. 'Farm,' Ríu đáp ngay. 'Worker,' bạn Mi nói. 'Factory,' Ríu đáp ngay. Ríu ghép đúng liên tiếp cả bốn cặp từ. Bạn Mi vỗ tay khen Ríu chơi rất giỏi. Ríu tự tin bước vào vòng ghép nơi làm việc.

Vào vòng ghép nơi làm việc

Bẫy vui: đừng quên chữ s trong works

Nhiều bạn quên thêm s vào works. Với he hoặc she, phải nói works, không phải work. Chỉ they hoặc we mới dùng work không có s.

Ríu luyện thêm bằng cách tự đặt câu cho từng người. Về bố bạn Mi, Ríu nói: 'He works at a hospital.' Về mẹ bạn Mi, Ríu nói: 'She works at a school.' Về ông của bạn Mi, Ríu nói: 'He works at a farm.' Cả ba câu, Ríu đều nhớ thêm chữ s vào works. Bạn Mi khen Ríu đã nắm rất chắc quy tắc này.

Trên đường về, Ríu nhìn quanh khu phố với con mắt mới. Nó nhận ra từng tòa nhà đều có một công việc riêng. Bạn Mi hỏi Ríu có thấy khu phố thú vị hơn không. Ríu gật đầu, nói mình muốn tìm hiểu thêm nhiều nơi nữa. Bạn Mi hứa lần sau sẽ dẫn Ríu đi xa hơn.

Chiến thắng

Em vừa học cách mô tả nơi làm việc. Em ghép đúng doctor với hospital, teacher với school. Farmer với farm, worker với factory cũng đúng cả.

Hẹn lần sau, hai bạn sẽ ôn lại cả hai chủ đề. Đó là nghề nghiệp và nơi làm việc cùng một lúc. Ríu mong được làm một bài ôn tập thật vui.