Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Từ vựng nghề nghiệp

Bạn Mi cầm một quyển sách nhỏ, vẹt Ríu đứng cạnh một chiếc hộp gỗ
Bạn Mi cầm sách đại diện nghề giáo viên, Ríu đứng cạnh hộp đại diện nghề công nhân

Ríu đã khỏe hẳn, muốn học điều mới. Bạn Mi mang ra một cuốn album ảnh. Trong đó có ảnh những người thân của bạn Mi. Mỗi người làm một nghề khác nhau.

Cùng gọi tên nghề nghiệp

Sáu thẻ từ nghề nghiệp được xếp vào ba nhóm theo công việc chính của từng nghềNgười chăm sócvà dạy họcdoctorteacherNgười làm ra đồăn và đồ dùngfarmerworkerNgười lái xe vàsửa máy mócdriverengineer
Doctor, teacher chăm sóc và dạy học; farmer, worker làm ra đồ; driver, engineer lái và sửa máy

Doctor là bác sĩ, khám bệnh cho mọi người. Teacher là giáo viên, dạy học ở trường. Farmer là nông dân, trồng lúa và rau. Worker là công nhân, làm việc trong nhà máy. Driver là người lái xe, đưa mọi người đi lại. Engineer là kỹ sư, thiết kế và sửa máy móc.

Bạn Mi lật đến trang ảnh của bố mình. Cô nói: 'My father is a doctor.' Ríu nhìn bức ảnh, rất tò mò. Bạn Mi kể thêm bố cô khám bệnh mỗi ngày. Ríu thấy nghề bác sĩ thật đặc biệt.

Bạn Mi lật sang trang ảnh của mẹ. Cô nói: 'My mother is a teacher.' Ríu chỉ vào cuốn sách trong ảnh. Bạn Mi giải thích mẹ cô dạy học sinh mỗi ngày. Ríu muốn biết thêm về những nghề khác.

Bạn Mi mách nhỏ

Doctor và teacher đều chăm sóc người khác. Farmer và worker đều làm ra đồ dùng. Driver và engineer đều liên quan đến máy móc.

Ví dụ
Gọi tên nghề của bố bạn Mi
  1. 1

    Bố bạn Mi khám bệnh cho mọi người mỗi ngày. Em giúp bạn Mi nói đúng nghề của bố.

  2. 2

    Người khám bệnh gọi là doctor. Câu đúng là: 'My father is a doctor.' Bạn Mi chỉ vào bức ảnh khi nói câu này.

  3. 3

    Doctor là bác sĩ, người khám bệnh cho mọi người.

Ví dụ
Phân biệt farmer và engineer
  1. 1

    Một người trồng lúa ngoài đồng mỗi ngày. Một người khác thiết kế máy móc trong nhà máy. Em giúp Ríu gọi đúng tên hai nghề này.

  2. 2

    Người trồng lúa gọi là farmer. Người thiết kế máy móc gọi là engineer. Farmer làm việc ngoài đồng, engineer làm việc trong nhà máy.

  3. 3

    Farmer trồng lúa, engineer thiết kế và sửa máy móc.

  4. 4

    Ríu thử tự gọi tên nghề cho một bức ảnh mới. Đó là ảnh một người đang lái xe buýt. Ríu nói đúng: 'This person is a driver.'

Bạn Mi lật thêm vài trang album ảnh nữa. Có ảnh chú của bạn Mi đang ngồi trên xe buýt. Bạn Mi nói: 'My uncle is a driver.' Có ảnh dì của bạn Mi đứng cạnh máy móc lớn. Bạn Mi nói: 'My aunt is an engineer.' Ríu để ý ảnh nào cũng có một nghề riêng. Nó bắt đầu ghi nhớ đặc điểm của từng nghề.

Bạn Mi bày ra một trò chơi đoán nghề. Cô mô tả công việc, Ríu phải đoán tên nghề. 'Người này trồng lúa ngoài đồng mỗi ngày.' Ríu đáp ngay: 'A farmer.' 'Người này khám bệnh cho mọi người.' Ríu đáp: 'A doctor.' 'Người này dạy học sinh ở trường.' Ríu đáp: 'A teacher.' Ríu đoán đúng liên tiếp không sai một câu nào. Bạn Mi rất bất ngờ vì Ríu nhớ quá nhanh. Ríu tự tin bước vào vòng ghép nghề nghiệp thật sự.

Vào vòng ghép nghề nghiệp

Bẫy vui: đừng nhầm người lái xe với kỹ sư

Nhiều bạn nhầm driver với engineer. Driver là người lái xe, đưa người đi lại. Engineer là người thiết kế và sửa máy móc.

Ríu muốn chơi thêm một vòng đoán nghề khó hơn. Bạn Mi mô tả: 'This person fixes machines in a factory.' Ríu suy nghĩ rồi đáp: 'An engineer.' Bạn Mi mô tả tiếp: 'This person grows rice on a farm.' Ríu đáp ngay: 'A farmer.' Cả hai vòng đoán, Ríu đều trả lời chính xác. Bạn Mi khen Ríu đã phân biệt rất rõ các nghề.

Bạn Mi gấp cuốn album lại thật cẩn thận. Cô nói mỗi trang ảnh đều có một nghề riêng. Ríu thấy mình đã nhớ được rất nhiều nghề mới. Nó muốn kể lại cho gia đình mình nghe. Bạn Mi hứa lần sau sẽ mang thêm ảnh mới.

Chiến thắng

Em vừa học được sáu từ chỉ nghề nghiệp. Giờ em gọi đúng tên doctor, teacher, farmer, worker, driver, engineer. Ríu đã biết bố mẹ bạn Mi làm nghề gì.

Hẹn lần sau, Ríu sẽ tự hỏi về nghề nghiệp. Nó muốn hỏi bạn Mi về nghề của người thân khác. Bạn Mi hứa sẽ trả lời thật đầy đủ.