Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.
Bài học
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Mục tiêu bài học
Sau bài này, em rút gọn được một căn thức bằng cách đưa thừa số ra ngoài dấu căn, biết xử lý đúng dấu giá trị tuyệt đối khi thừa số đó chứa ẩn, và dùng kỹ năng này để cộng trừ các căn thức cùng dạng sau khi đã rút gọn.
Kiến thức nền cần nhớ
Em đã có sẵn hai công cụ: hằng đẳng thức $\sqrt{A^2}=|A|$ đúng với mọi biểu thức $A$, và quy tắc khai phương một tích $\sqrt{ab}=\sqrt a\cdot\sqrt b$ với $a,b\ge0$. Bài này ghép hai công cụ đó lại thành một kỹ thuật mới: khi số dưới dấu căn tách được thành tích của một số chính phương với một số khác, ta tách riêng thừa số chính phương, khai căn nó, rồi đưa hẳn ra ngoài dấu căn. Thuộc lòng vài số chính phương đầu — 4, 9, 16, 25, 36, 49, 64, 81, 100 — giúp em nhận ra thừa số cần tách chỉ trong vài giây, không phải dò từng số một.
Khởi động
Hai bạn cùng rút gọn $\sqrt{72}$. An tách $72=4\times18$ rồi phải rút gọn tiếp $\sqrt{18}$ mới xong. Bình tách thẳng $72=36\times2$ và dừng lại luôn. Cả hai đều ra cùng một đáp số, nhưng ai làm nhanh hơn — và làm thế nào để luôn chọn đúng cách tách như Bình ngay từ đầu?
Kiến thức trọng tâm
Với $b\ge0$ và một số $a$ bất kỳ, ta có $\sqrt{a^2b}=|a|\sqrt b$ — đây là quy tắc **đưa thừa số ra ngoài dấu căn**. Phải viết $|a|$ chứ không phải $a$, vì bản thân $\sqrt{a^2b}$ luôn không âm, trong khi $a$ có thể âm. Khi $a\ge0$ — trường hợp gặp nhiều nhất khi $a$ là một số cụ thể — thì $|a|=a$ và công thức gọn lại thành $\sqrt{a^2b}=a\sqrt b$.
Muốn áp dụng công thức, việc đầu tiên là tách số dưới dấu căn thành tích của một số chính phương (lớn nhất có thể) với một số còn lại. Với $\sqrt{48}$, tách $48=16\times3$ (16 là số chính phương lớn nhất chia hết 48) cho ngay $\sqrt{48}=4\sqrt3$ trong một bước. Tách $48=4\times12$ cũng ra đúng đáp số, nhưng còn phải rút gọn tiếp $\sqrt{12}=2\sqrt3$ mới xong — chọn thừa số chính phương lớn nhất tiết kiệm cho em một bước tính không cần thiết.
Khi thừa số dưới dấu căn chứa ẩn, như $\sqrt{9x^2}$, công thức vẫn áp dụng y hệt: $\sqrt{9x^2}=\sqrt9\cdot\sqrt{x^2}=3|x|$. Đến đây, nếu đề đã cho biết dấu của $x$, em bỏ được dấu giá trị tuyệt đối — kết quả là $3x$ nếu $x\ge0$, hoặc $-3x$ nếu $x<0$. Thiếu điều kiện dấu của $x$, kết quả chỉ dừng được ở $3|x|$, không được tự ý chọn một trong hai trường hợp.
Không phải số nào cũng tách được thừa số chính phương. $\sqrt2$, $\sqrt3$, $\sqrt7$, $\sqrt{11}$ — với những số dưới căn là số nguyên tố, hoặc là tích của các số nguyên tố khác nhau không lặp lại (gọi là số không chính phương hoàn toàn) — không có cách nào tách ra một thừa số chính phương lớn hơn 1, nên căn thức đó đã ở dạng đơn giản nhất, không rút gọn thêm được nữa. Nhận ra sớm trường hợp này giúp em không mất thời gian thử tách một số vốn dĩ không tách được.
Ví dụ minh hoạ
Ví dụ
Rút gọn một căn thức bằng cách tách thừa số chính phương
1
Rút gọn $\sqrt{20}$.
2
$20=4\times5$, trong đó $4=2^2$ là số chính phương.
Rút gọn $C=\sqrt{x^2-2x+1}+\sqrt{4x^2}$ với $x<0$.
2
$x^2-2x+1=(x-1)^2$, nên $\sqrt{x^2-2x+1}=\sqrt{(x-1)^2}=|x-1|$.
3
Vì $x<0$ nên $x-1<0$, do đó $|x-1|=1-x$. (1)
4
$\sqrt{4x^2}=\sqrt4\cdot\sqrt{x^2}=2|x|$. Vì $x<0$ nên $|x|=-x$, do đó $\sqrt{4x^2}=-2x$. (2)
5
$C=(1-x)+(-2x)=1-3x$.
6
Vậy với $x<0$, ta có $C=1-3x$.
Ví dụ
Rút gọn biểu thức chứa ẩn trong một khoảng giá trị
1
Rút gọn $N=\sqrt{x^2+6x+9}-\sqrt{9x^2}$ với $-3\le x<0$.
2
$x^2+6x+9=(x+3)^2$, nên $\sqrt{x^2+6x+9}=|x+3|$.
3
Vì $-3\le x$ nên $x+3\ge0$, do đó $|x+3|=x+3$. (1)
4
$\sqrt{9x^2}=3|x|$. Vì $x<0$ nên $|x|=-x$, do đó $\sqrt{9x^2}=-3x$. (2)
5
$N=(x+3)-(-3x)=x+3+3x=4x+3$.
6
Vậy với $-3\le x<0$, ta có $N=4x+3$.
Năm ví dụ trên đi từ tách một thừa số chính phương đơn giản, đến rút gọn khi có ẩn không cần xét dấu, đến cộng trừ nhiều căn thức đã rút gọn, đến phối hợp hai lần bỏ dấu giá trị tuyệt đối, và cuối cùng là một điều kiện dấu bị giới hạn trong một khoảng thay vì chỉ một nửa trục số — đúng độ khó tăng dần em sẽ gặp trong đề kiểm tra.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Sai lầm thường gặp
Nhiều bạn viết ngay $\sqrt{9x^2}=3x$ mà quên xét dấu của $x$ — chỉ đúng khi đề đã cho $x\ge0$; tổng quát phải là $3|x|$. Một lỗi khác cũng rất phổ biến: thấy $\sqrt8$ và $\sqrt{18}$ có số dưới căn khác nhau rồi vội kết luận "không cộng được", trong khi rút gọn ra cả hai đều là bội của $\sqrt2$ ($\sqrt8=2\sqrt2$, $\sqrt{18}=3\sqrt2$) nên cộng trừ được bình thường. Luôn rút gọn từng căn thức trước, rồi mới xét xem có cộng trừ được với nhau hay không.
Kiểm tra nhanh
Ghi nhớ
$\sqrt{a^2b}=|a|\sqrt b$ với $b\ge0$; luôn tách thừa số chính phương LỚN NHẤT để rút gọn gọn nhất trong một bước; nếu thừa số ngoài căn chứa ẩn, phải xét dấu trước khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối; hai căn thức chỉ cộng trừ trực tiếp được khi cùng dạng sau khi đã rút gọn.
Bài này đưa thừa số RA khỏi dấu căn. Bài sau làm ngược lại: đưa một thừa số đứng ngoài VÀO trong dấu căn — kỹ năng cốt lõi để so sánh hai căn thức có hệ số khác nhau mà không cần tính giá trị gần đúng.
Em đã có sẵn hai công cụ: hằng đẳng thức A2=∣A∣ đúng với mọi biểu thức A, và quy tắc khai phương một tích ab=a⋅b với a,b≥0. Bài này ghép hai công cụ đó lại thành một kỹ thuật mới: khi số dưới dấu căn tách được thành tích của một số chính phương với một số khác, ta tách riêng thừa số chính phương, khai căn nó, rồi đưa hẳn ra ngoài dấu căn. Thuộc lòng vài số chính phương đầu — 4, 9, 16, 25, 36, 49, 64, 81, 100 — giúp em nhận ra thừa số cần tách chỉ trong vài giây, không phải dò từng số một.
Hai bạn cùng rút gọn 72. An tách 72=4×18 rồi phải rút gọn tiếp 18 mới xong. Bình tách thẳng 72=36×2 và dừng lại luôn. Cả hai đều ra cùng một đáp số, nhưng ai làm nhanh hơn — và làm thế nào để luôn chọn đúng cách tách như Bình ngay từ đầu?
Với b≥0 và một số a bất kỳ, ta có a2b=∣a∣b — đây là quy tắc đưa thừa số ra ngoài dấu căn. Phải viết ∣a∣ chứ không phải a, vì bản thân a2b luôn không âm, trong khi a có thể âm. Khi a≥0 — trường hợp gặp nhiều nhất khi a là một số cụ thể — thì ∣a∣=a và công thức gọn lại thành a2b=ab.
Muốn áp dụng công thức, việc đầu tiên là tách số dưới dấu căn thành tích của một số chính phương (lớn nhất có thể) với một số còn lại. Với 48, tách 48=16×3 (16 là số chính phương lớn nhất chia hết 48) cho ngay 48=43 trong một bước. Tách 48=4×12 cũng ra đúng đáp số, nhưng còn phải rút gọn tiếp 12=23 mới xong — chọn thừa số chính phương lớn nhất tiết kiệm cho em một bước tính không cần thiết.
Khi thừa số dưới dấu căn chứa ẩn, như 9x2, công thức vẫn áp dụng y hệt: 9x2=9⋅x2=3∣x∣. Đến đây, nếu đề đã cho biết dấu của x, em bỏ được dấu giá trị tuyệt đối — kết quả là 3x nếu x≥0, hoặc −3x nếu x<0. Thiếu điều kiện dấu của x, kết quả chỉ dừng được ở 3∣x∣, không được tự ý chọn một trong hai trường hợp.
Không phải số nào cũng tách được thừa số chính phương. 2, 3, 7, 11 — với những số dưới căn là số nguyên tố, hoặc là tích của các số nguyên tố khác nhau không lặp lại (gọi là số không chính phương hoàn toàn) — không có cách nào tách ra một thừa số chính phương lớn hơn 1, nên căn thức đó đã ở dạng đơn giản nhất, không rút gọn thêm được nữa. Nhận ra sớm trường hợp này giúp em không mất thời gian thử tách một số vốn dĩ không tách được.
Rút gọn 20.
20=4×5, trong đó 4=22 là số chính phương.
20=4×5=4⋅5=25.
20=25.
Rút gọn 45x2 với x≥0.
45x2=9x2×5=(3x)2×5.
45x2=(3x)2⋅5=∣3x∣5.
Vì x≥0 nên 3x≥0, do đó ∣3x∣=3x.
Vậy với x≥0, ta có 45x2=3x5.
Rút gọn M=212+327−48.
12=4×3; 27=9×3; 48=16×3.
12=23 nên 212=43; 27=33 nên 327=93; 48=43.
M=43+93−43=(4+9−4)3=93.
Vậy M=93.
Rút gọn C=x2−2x+1+4x2 với x<0.
x2−2x+1=(x−1)2, nên x2−2x+1=(x−1)2=∣x−1∣.
Vì x<0 nên x−1<0, do đó ∣x−1∣=1−x. (1)
4x2=4⋅x2=2∣x∣. Vì x<0 nên ∣x∣=−x, do đó 4x2=−2x. (2)
C=(1−x)+(−2x)=1−3x.
Vậy với x<0, ta có C=1−3x.
Rút gọn N=x2+6x+9−9x2 với −3≤x<0.
x2+6x+9=(x+3)2, nên x2+6x+9=∣x+3∣.
Vì −3≤x nên x+3≥0, do đó ∣x+3∣=x+3. (1)
9x2=3∣x∣. Vì x<0 nên ∣x∣=−x, do đó 9x2=−3x. (2)
N=(x+3)−(−3x)=x+3+3x=4x+3.
Vậy với −3≤x<0, ta có N=4x+3.
Năm ví dụ trên đi từ tách một thừa số chính phương đơn giản, đến rút gọn khi có ẩn không cần xét dấu, đến cộng trừ nhiều căn thức đã rút gọn, đến phối hợp hai lần bỏ dấu giá trị tuyệt đối, và cuối cùng là một điều kiện dấu bị giới hạn trong một khoảng thay vì chỉ một nửa trục số — đúng độ khó tăng dần em sẽ gặp trong đề kiểm tra.
Nhiều bạn viết ngay 9x2=3x mà quên xét dấu của x — chỉ đúng khi đề đã cho x≥0; tổng quát phải là 3∣x∣. Một lỗi khác cũng rất phổ biến: thấy 8 và 18 có số dưới căn khác nhau rồi vội kết luận "không cộng được", trong khi rút gọn ra cả hai đều là bội của 2 (8=22, 18=32) nên cộng trừ được bình thường. Luôn rút gọn từng căn thức trước, rồi mới xét xem có cộng trừ được với nhau hay không.
a2b=∣a∣b với b≥0; luôn tách thừa số chính phương LỚN NHẤT để rút gọn gọn nhất trong một bước; nếu thừa số ngoài căn chứa ẩn, phải xét dấu trước khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối; hai căn thức chỉ cộng trừ trực tiếp được khi cùng dạng sau khi đã rút gọn.