Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ôn tập tổng hợp: vườn thú và ngày hội thể thao

Một chú hươu cao cổ đứng bên trái nhắc lại chuyến đi vườn thú, dải cờ Ngày hội thể thao treo bên phải, bạn Mi và vẹt Ríu đứng ở giữa
Tuần trước là chuyến đi vườn thú, tuần này là Ngày hội thể thao

Cô giáo sắp cho cả lớp làm một bài kiểm tra nhỏ. Bài kiểm tra trộn cả hai chuyện. Chuyện vườn thú và Ngày hội thể thao. Ríu hơi lo vì hai chủ đề dùng hai thì khác nhau. Bạn Mi trấn an Ríu. Chỉ cần phân biệt đã xảy ra hay sắp xảy ra. Cả hai ngồi ôn lại thật kỹ trước khi vào lớp.

Phân biệt chuyện đã qua và chuyện sắp tới

Hai bước thời gian: tuần trước đi vườn thú dùng quá khứ, tuần sau Ngày hội thể thao dùng tương lai1Tuần trước: đivườn thúChuyện đã xảy ra,dùng quá khứ đơn:saw, was.2Tuần sau: Ngàyhội thể thaoChuyện sắp xảy ra,dùng tương lai: will.
Tuần trước dùng quá khứ đơn, tuần sau dùng thì tương lai will
Chuyến đi vườn thú đã xảy ra tuần trước rồi. Vì vậy ta dùng quá khứ đơn: saw, was. Ngày hội thể thao thì chưa xảy ra, còn ở tương lai. Vì vậy ta dùng will: will join, will be, will play. Cách nhận biết đơn giản: chuyện đã qua hay chưa xảy ra. Nếu đã qua rồi, luôn chọn quá khứ đơn. Nếu còn chưa tới, luôn chọn will. Nhớ giúp bạn Mi: đọc kỹ câu trước khi chọn thì.

Bạn Mi đọc câu đầu: 'I saw a big elephant.' Cô hỏi Ríu: câu này nói chuyện đã qua hay sắp tới. Ríu trả lời nhanh: đã qua, vì dùng saw. Bạn Mi đọc câu tiếp: 'I will join the running race.' Cô hỏi lại: câu này thì sao. Ríu đáp: sắp tới, vì có will. Bạn Mi khen Ríu phân biệt rất chuẩn.

Ríu muốn tự đặt hai câu, một quá khứ, một tương lai. Nó nói: 'I saw a tall giraffe.' Rồi nó nói tiếp: 'My team will play tug of war.' Bạn Mi gật đầu, cả hai câu đều đúng thì. Ríu thấy việc trộn hai chủ đề không khó như đã nghĩ. Nó chỉ cần nhớ một điều. Đã qua dùng quá khứ, sắp tới dùng will.

Bạn Mi đưa thêm một câu khó hơn để thử Ríu. Cô đọc: 'Sports Day will be on the fifteenth of March.' Ríu suy nghĩ rồi trả lời: sắp tới, vì có will. Bạn Mi đọc tiếp: 'The elephant was big.' Ríu đáp ngay: đã qua, vì dùng was. Bạn Mi khen Ríu phân biệt được cả hai câu khó. Cô nói: chỉ cần tìm đúng từ chỉ thì trong câu. Saw và was luôn báo hiệu chuyện đã xảy ra rồi.
Ríu hỏi thêm một câu. Nếu một câu không có saw hay will thì sao. Bạn Mi trả lời. Khi đó cần đọc kỹ cả câu, xem ý nghĩa. Ví dụ câu 'My team will play tug of war.' Câu đó có will rõ ràng. Nhưng câu 'The monkey was funny' cũng có dấu hiệu. Câu đó chỉ có was, vẫn dễ nhận ra. Ríu thấy hai từ này thực ra xuất hiện. Xuất hiện trong hầu hết các câu. Nó tự tin sẽ làm tốt bài kiểm tra. Bài kiểm tra trộn hai chủ đề.
Bạn Mi mách nhỏ

Đọc câu, tìm từ chỉ thời gian. Ví dụ như tuần trước hay tuần sau. Chuyện đã qua dùng quá khứ đơn: saw, was. Chuyện sắp tới luôn có will đứng trước động từ.

Ví dụ
Ôn câu chuyện vườn thú
  1. 1

    Bạn Mi muốn ôn lại một câu. Câu về chuyến đi vườn thú đã qua. Em giúp bạn Mi chọn đúng thì.

  2. 2

    Chuyến đi vườn thú đã xảy ra tuần trước. Câu đúng là: 'I saw a big elephant.' Saw là dạng quá khứ, đúng với chuyện đã xảy ra.

  3. 3

    Chuyện đã qua dùng quá khứ đơn: saw.

Ví dụ
Ôn câu về Ngày hội thể thao
  1. 1

    Ríu muốn nói về Ngày hội thể thao. Sự kiện đó còn chưa diễn ra. Em giúp Ríu chọn đúng thì.

  2. 2

    Ngày hội thể thao còn ở tương lai, chưa xảy ra. Câu đúng là: 'My team will play tug of war.' Will đứng trước play, đúng với chuyện sắp tới.

  3. 3

    Chuyện sắp tới dùng will.

  4. 4

    Ríu thử tự đặt thêm một câu will khác. Câu đó nói về môn chạy tiếp sức. 'I will join the relay race.'

Vào vòng phân biệt hai thì

Bẫy vui: đừng dùng will cho chuyện đã qua

Nhiều bạn dùng will để kể lại chuyện vườn thú đã qua. Nhưng chuyến đi đó đã xảy ra rồi, không dùng will được. Nhớ kiểm tra chuyện đã xảy ra hay chưa. Rồi mới chọn thì đúng.

Chiến thắng

Em vừa ôn lại cả hai thì. Quá khứ đơn và thì tương lai will. Giờ em có thể tự tin. Tự tin làm bài kiểm tra trộn cả hai.

Hẹn lần sau, bạn Mi và Ríu sẽ chơi. Chơi một trò chơi tổng kết thật vui. Ríu háo hức muốn thử thách cuối cùng. Thử thách trước khi kết thúc khóa học.