Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Viết đoạn văn tả ba con vật đã thấy

Bạn Mi cầm một quyển vở giơ lên cao, một chú voi, một chú hươu cao cổ và một chú khỉ đứng phía trước
Bạn Mi viết lại đúng ba con vật đã thấy ở vườn thú

Cô giáo giao bài tập: viết một đoạn văn ngắn. Đề bài là tả lại ba con vật. Ba con vật đã thấy ở vườn thú. Ríu hơi lo vì chưa viết đoạn văn bao giờ. Bạn Mi trấn an: chỉ cần ba câu là đủ. Cả hai bắt đầu chọn ba con vật đáng nhớ nhất.

Ghép ba câu thành một đoạn văn

Ba câu xếp theo thứ tự tạo thành một đoạn văn ngắn về ba con vậtCâu 1I saw a big elephant.Câu 2I also saw a tallgiraffe.Câu 3The monkey was veryfunny.
Ba câu ghép lại kể về voi, hươu cao cổ và khỉ
Một đoạn văn ngắn có thể chỉ cần ba câu. Câu đầu tiên giới thiệu con vật thứ nhất. Câu thứ hai thêm con vật thứ hai, dùng also. Also nghĩa là cũng, giúp câu nghe liền mạch hơn. Câu thứ ba kể về con vật thứ ba. Chú ý: câu chuyện này đã xảy ra rồi. Nên ta dùng quá khứ. Elephant và giraffe dùng saw, còn monkey dùng was. Was là dạng quá khứ của is, dùng khi tả cảm nhận.

Bạn Mi đọc to câu đầu tiên: 'I saw a big elephant.' Cô đọc tiếp: 'I also saw a tall giraffe.' Rồi cô đọc câu cuối: 'The monkey was very funny.' Ba câu này kể đúng ba con vật, theo đúng thứ tự. Elephant to, giraffe cao, monkey thì rất buồn cười. Ríu nghe xong, thấy đoạn văn này không khó như tưởng. Nó muốn thử viết một đoạn tương tự.

Ríu chọn ba con vật khác để luyện viết. Nó viết: 'I saw a scary tiger.' Rồi thêm: 'I also saw a funny panda.' Cuối cùng: 'The crocodile was very big.' Bạn Mi đọc lại, khen Ríu ghép câu rất đúng. Ríu vui vì đoạn văn của mình cũng nghe rất trôi chảy.

Bạn Mi nhắc Ríu: đoạn văn không cần dài mới hay. Ba câu ngắn, đúng ngữ pháp, đã đủ ghi điểm. Cô đọc lại thật to cả đoạn văn của mình lần nữa. 'I saw a big elephant. I also saw a tall giraffe. The monkey was very funny.' Ríu lắng nghe và đếm: đúng ba câu, ba con vật. Nó nhận ra mỗi câu đều bắt đầu khác nhau một chút. Câu một chỉ có saw, câu hai thêm also saw. Câu ba đổi hẳn cấu trúc, dùng was để tả cảm nhận. Ríu thấy việc thay đổi cách mở đầu. Điều đó giúp đoạn văn đỡ nhàm chán.
Ríu hỏi: có thể viết bốn câu thay vì ba câu không. Bạn Mi trả lời: được. Nhưng ba câu đã đủ cho bài tập này. Cô nói thêm một điều. Viết đúng và rõ ràng quan trọng hơn viết dài. Ríu gật đầu, nhớ lại lời khuyên này cho lần viết sau. Nó thấy tự tin hơn hẳn. Tự tin về khả năng viết đoạn văn của mình. Cả hai gấp vở lại, chuẩn bị nộp bài cho cô giáo.
Bạn Mi mách nhỏ

Câu đầu dùng saw, câu hai dùng also saw. Câu ba tả cảm nhận thì dùng was thay vì is. Ba câu theo đúng thứ tự. Sẽ tạo thành một đoạn văn hay.

Ví dụ
Ghép đoạn văn về voi, hươu cao cổ, khỉ
  1. 1

    Bạn Mi muốn viết đoạn văn về ba con vật. Đó là voi, hươu cao cổ, khỉ. Em giúp bạn Mi ghép đúng ba câu theo thứ tự.

  2. 2

    Câu 1: 'I saw a big elephant.' Câu 2: 'I also saw a tall giraffe.' Câu 3: 'The monkey was very funny.' Ba câu nối liền mạch, mỗi câu một con vật.

  3. 3

    Elephant to, giraffe cao, monkey buồn cười.

Ví dụ
Viết đoạn văn về ba con vật khác
  1. 1

    Ríu muốn viết đoạn văn về hổ, gấu trúc và cá sấu. Em giúp Ríu chọn đúng tính từ và ghép câu.

  2. 2

    Câu 1: 'I saw a scary tiger.' Câu 2: 'I also saw a funny panda.' Câu 3: 'The crocodile was very big.' Mỗi câu vẫn giữ đúng cấu trúc ba phần.

  3. 3

    Mỗi con vật có một tính từ phù hợp riêng.

  4. 4

    Ríu thử đọc to cả đoạn văn một lượt. Không vấp câu nào.

Vào vòng viết đoạn văn

Bẫy vui: đừng quên đổi is thành was

Nhiều bạn quên đổi is thành was. Đó là khi tả lại chuyện đã qua. Cả ba câu trong đoạn văn. Đều nói về chuyện đã xảy ra. Vậy câu tả cảm nhận cũng phải dùng was, không dùng is.

Chiến thắng

Em vừa viết được một đoạn văn. Đoạn văn có ba câu về ba con vật. Giờ em có thể tự chọn ba con vật khác. Chọn để luyện viết thêm.

Hẹn lần sau, bạn Mi sẽ kể cho Ríu nghe. Đó là về Ngày hội thể thao sắp tới. Ríu tò mò không biết Ngày hội thể thao có gì vui.