Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Trò chơi tổng kết cùng bạn Mi và vẹt Ríu

Bạn Mi và vẹt Ríu vẫy tay ăn mừng, chú voi, chú hươu cao cổ và chú khỉ đứng gần đó, dải cờ nhiều màu treo phía trên
Ba người bạn từ vườn thú cùng ăn mừng với bạn Mi và vẹt Ríu

Đây là buổi học cuối cùng. Cuối cùng của khóa vườn thú và thể thao. Bạn Mi đề nghị chơi một trò chơi tổng kết thật vui. Ríu sẽ trả lời các câu hỏi. Câu hỏi trộn tất cả bài đã học. Nếu trả lời đúng, Ríu được nhận một ngôi sao nhỏ. Cả hai bắt đầu trò chơi ngay dưới nắng chiều.

Xếp từ vào đúng nhóm thời gian

Sáu từ và cụm từ xếp vào hai nhóm, quá khứ và tương laiQuá khứsawwentwasTương laiwill joinwill bewill play
Saw, went, was thuộc quá khứ; will join, will be, will play thuộc tương lai
Suốt khóa học, em đã học rất nhiều từ và câu. Sáu con vật vườn thú: elephant, tiger, giraffe, monkey, panda, crocodile. Bốn tính từ miêu tả: big, tall, funny, scary. Bốn môn thi đấu: running race, jumping, tug of war, relay race. Hai thì quan trọng cần nhớ. Quá khứ đơn cho chuyện đã qua. Will cho chuyện sắp tới. Số thứ tự dùng để đọc ngày tháng chính xác. Tất cả kiến thức này sẽ xuất hiện. Xuất hiện trong trò chơi hôm nay. Nhớ giúp bạn Mi một điều. Đọc kỹ câu hỏi trước khi chọn đáp án.

Bạn Mi đọc câu đầu tiên của trò chơi. Cô hỏi: 'What did you see at the zoo?' Rồi cô tự trả lời: 'I saw a big elephant.' Cô đọc tiếp câu thứ hai: 'When will Sports Day be?' Cô trả lời: 'It will be on the fifteenth of March.' Hai câu này trộn cả quá khứ và tương lai. Ríu thấy rõ cách phân biệt hai thì qua từng câu.

Đến lượt Ríu trả lời câu hỏi cuối cùng của trò chơi. Nó được hỏi về con vật buồn cười nhất đã gặp. Ríu trả lời: 'The monkey was very funny.' Rồi nó được hỏi về môn thi mình sẽ tham gia. Ríu trả lời: 'I will join the relay race.' Bạn Mi vỗ tay thật to, khen Ríu hoàn thành xuất sắc.

Bạn Mi thưởng cho Ríu một câu hỏi thêm. Câu hỏi đó khó hơn một chút. Cô hỏi: 'When will the football match be?' Ríu trả lời ngay: 'It will be next Friday.' Bạn Mi khen Ríu vẫn nhớ rõ cấu trúc When will. Ríu tự hào vì đã áp dụng được. Áp dụng kiến thức cả khóa học. Nó thấy vốn từ và ngữ pháp của mình. Đã tiến bộ rất nhiều.

Bạn Mi nhắc lại toàn bộ hành trình. Hành trình mà hai bạn đã đi qua. Từ cổng vườn thú với sáu con vật lạ. Đến sân trường rộn ràng chuẩn bị Ngày hội thể thao. Ríu nói: đây là buổi học vui nhất từ trước đến giờ. Bạn Mi cười, đồng ý và ôm nhẹ vẹt Ríu. Cả hai cùng nhìn về phía những chủ đề mới sắp tới.

Bạn Mi mách nhỏ

Từ chỉ chuyện đã qua: saw, went, was. Từ chỉ chuyện sắp tới luôn có will đứng trước. Đọc kỹ câu, tìm từ chỉ thời gian. Rồi mới chọn đáp án.

Ví dụ
Câu hỏi trộn cuối cùng
  1. 1

    Trò chơi hỏi Ríu về cả hai chủ đề. Đó là vườn thú và thể thao. Em giúp Ríu trả lời đúng cả hai câu.

  2. 2

    Câu 1 hỏi về vườn thú, đã xảy ra. 'I saw a big elephant.' Câu 2 hỏi về thể thao, sắp xảy ra. 'I will join the relay race.' Mỗi câu dùng đúng thì của chủ đề tương ứng.

  3. 3

    Vườn thú dùng quá khứ, thể thao sắp tới dùng will.

Ví dụ
Thử thách cuối cùng
  1. 1

    Câu hỏi cuối cùng trộn cả tính từ và số thứ tự. Em giúp Ríu ghép đúng cả hai phần.

  2. 2

    Con vật cao nhất là giraffe, dùng tính từ tall. Ngày tổ chức là mười lăm tháng ba. Đọc là the fifteenth of March. Ghép lại thành hai câu. 'The giraffe is tall. Sports Day will be on the fifteenth of March.'

  3. 3

    Mỗi phần kiến thức vẫn giữ đúng quy tắc riêng của nó.

  4. 4

    Ríu thử tự đặt thêm một câu trộn khác. Câu đó dùng cả tính từ và will.

Vòng thử thách cuối cùng

Bẫy vui: đừng lẫn will và was

Nhiều bạn lẫn lộn will và was. Lẫn lộn khi trộn hai chủ đề với nhau. Nhớ rằng was luôn đi với chuyện đã xảy ra rồi. Will thì luôn đi với chuyện còn chưa xảy ra.

Chiến thắng

Em vừa hoàn thành trò chơi tổng kết cả khóa học. Giờ em đã biết kể chuyện vườn thú. Và nói về Ngày hội thể thao thật tự tin.

Lần sau, bạn Mi hẹn Ríu khám phá điều mới. Đó là chủ đề sức khỏe và nghề nghiệp. Ríu vẫy cánh tạm biệt, háo hức chờ buổi học tiếp theo.