Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Đọc và vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Mục tiêu bài học

Sau bài này, em đọc đúng giá trị và nhận xét được xu hướng tăng/giảm từ một biểu đồ đoạn thẳng, và nêu được các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ một bảng số liệu cho trước.

Kiến thức nền cần nhớ

Bài trước em đã biết tổ chức dữ liệu định lượng thành bảng tần số. Khi dữ liệu định lượng đó gắn với các mốc thời gian nối tiếp nhau — ví dụ lượng mưa từng tháng, doanh số bán hàng từng quý — bảng số liệu vẫn đúng, nhưng khó thấy ngay xu hướng thay đổi. Biểu đồ đoạn thẳng giải quyết đúng vấn đề này.

Khởi động

Trạm khí tượng ghi lại lượng mưa từng tháng suốt nửa năm. Nhìn vào bảng số liệu, em có thể tính được từng con số, nhưng để trả lời ngay câu hỏi "lượng mưa đang tăng hay giảm, và tăng mạnh nhất vào lúc nào?", đọc một bảng số la liệt các con số có phải cách nhanh nhất không?

Kiến thức trọng tâm

Biểu đồ đoạn thẳng dùng để biểu diễn một dữ liệu định lượng thay đổi theo thời gian. Trục ngang biểu diễn các mốc thời gian (ngày, tháng, năm) theo thứ tự trước sau, trục dọc biểu diễn giá trị của đại lượng đang xét. Mỗi mốc thời gian ứng với đúng một điểm trên biểu đồ, và các điểm liên tiếp được nối với nhau bằng một đoạn thẳng — nhờ đó mắt người đọc nhìn được ngay đường đi lên hay đi xuống của dữ liệu, thay vì phải so từng cặp số một.
Đọc một biểu đồ đoạn thẳng gồm hai việc: đọc giá trị tại một mốc thời gian (nhìn theo trục ngang đến đúng mốc, gióng lên đến điểm, rồi gióng sang trục dọc để lấy giá trị), và nhận xét xu hướng giữa hai mốc liên tiếp (đoạn nối đi lên nghĩa là giá trị tăng, đi xuống nghĩa là giảm, nằm ngang nghĩa là không đổi). Độ dốc của đoạn nối càng lớn, mức tăng hoặc giảm giữa hai mốc đó càng nhiều.
Muốn vẽ một biểu đồ đoạn thẳng từ bảng số liệu, làm theo thứ tự: vẽ hai trục vuông góc, ghi tên và đơn vị cho mỗi trục; chọn tỉ lệ hợp lý trên trục dọc sao cho giá trị lớn nhất vẫn nằm gọn trong biểu đồ mà mỗi ô không quá to hoặc quá nhỏ; đánh dấu lần lượt từng điểm theo đúng cặp mốc thời gian — giá trị; cuối cùng nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng theo đúng thứ tự thời gian, không nối tắt hay bỏ sót điểm nào.
Sơ đồ bốn bước đọc một biểu đồ đoạn thẳng, từ xác định trục đến rút ra nhận xét xu hướng.1Xác định trụcngang và trục dọcTrục ngang là mốcthời gian theo thứtự, trục dọc là giátrị của đại lượngđang xét.2Đọc giá trị tạitừng điểmGióng từ mốc thờigian lên điểm, rồigióng sang trục dọcđể lấy đúng giá trị.3So sánh các đoạnnối liên tiếpĐoạn đi lên là tăng,đoạn đi xuống làgiảm, đoạn nằm nganglà không đổi.4Rút ra nhận xétvề xu hướngNêu mốc nào cao/thấpnhất và mốc nào cómức tăng hoặc giảmmạnh nhất.
Biểu đồ đoạn thẳng thật thể hiện lượng mưa từng tháng trong 6 tháng đầu năm, các điểm dữ liệu nối với nhau theo đúng thứ tự thời gian.ThángLượng mưa (mm)123456720406080100120T1: 20mmT2: 15mmT3: 40mmT4: 60mmT5: 95mmT6: 120mmLượng mưa
Mỗi điểm đánh dấu đúng một tháng và giá trị lượng mưa của tháng đó; đoạn nối giữa hai điểm liên tiếp cho thấy xu hướng tăng hay giảm, giống hệt cách đọc ở ví dụ 1.

Ví dụ minh hoạ

Ví dụ
Đọc giá trị và so sánh hai mốc trên biểu đồ đoạn thẳng
  1. 1

    Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn lượng mưa (mm) trong 6 tháng đầu năm tại một địa phương: Tháng 1: 20, Tháng 2: 15, Tháng 3: 40, Tháng 4: 60, Tháng 5: 95, Tháng 6: 120. Tháng nào có lượng mưa cao nhất? Lượng mưa tháng 3 hơn tháng 2 bao nhiêu mm?

  2. 2

    Nhìn theo trục dọc, giá trị lớn nhất trong sáu mốc là 120 mm, ứng với Tháng 6.

  3. 3

    Ta có lượng mưa tháng 3 là 40 mm, lượng mưa tháng 2 là 15 mm, nên chênh lệch là 40 − 15 = 25 mm.

  4. 4

    Vậy Tháng 6 có lượng mưa cao nhất (120 mm), và lượng mưa tháng 3 nhiều hơn tháng 2 là 25 mm.

Ví dụ
Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng số liệu
  1. 1

    Một nhà sách ghi lại số cuốn sách bán ra mỗi tháng trong 5 tháng: Tháng 1: 80, Tháng 2: 95, Tháng 3: 70, Tháng 4: 110, Tháng 5: 130 (cuốn). Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng cho bảng số liệu này.

  2. 2

    Trục ngang ghi 5 tháng theo thứ tự, trục dọc ghi số cuốn sách; vì giá trị lớn nhất là 130 và nhỏ nhất là 70, chọn mỗi ô trên trục dọc ứng với 10 cuốn là hợp lý, đủ để phân biệt rõ các mốc.

  3. 3

    Đánh dấu 5 điểm lần lượt tại (Tháng 1, 80), (Tháng 2, 95), (Tháng 3, 70), (Tháng 4, 110), (Tháng 5, 130).

  4. 4

    Nối điểm Tháng 1 với Tháng 2, Tháng 2 với Tháng 3, và cứ thế đến hết, theo đúng thứ tự thời gian, không bỏ sót đoạn nào.

  5. 5

    Vậy biểu đồ hoàn chỉnh gồm 5 điểm nối liên tiếp bằng 4 đoạn thẳng, cho thấy ngay tháng 3 là tháng duy nhất doanh số giảm so với tháng liền trước.

Ví dụ
Đọc xu hướng nhiều năm và tính trung bình (dạng thi)
  1. 1

    Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số học sinh đăng ký câu lạc bộ Thể thao của trường qua 4 năm học liên tiếp: 2021: 45, 2022: 60, 2023: 52, 2024: 78 (học sinh). Năm nào số học sinh đăng ký giảm so với năm trước, và giảm bao nhiêu? Tính số học sinh đăng ký trung bình mỗi năm.

  2. 2

    So sánh các cặp năm liên tiếp: từ 2021 sang 2022 tăng, nhưng từ 2022 sang 2023 giảm vì 60 > 52; từ 2023 sang 2024 lại tăng. Vậy chỉ có năm 2023 giảm so với năm trước.

  3. 3

    Mức giảm là 60 − 52 = 8 học sinh.

  4. 4

    Tổng số học sinh đăng ký 4 năm là 45 + 60 + 52 + 78 = 235 học sinh. Trung bình mỗi năm là 235 : 4 = 58.75 học sinh.

  5. 5

    Vậy năm 2023 là năm duy nhất giảm, giảm 8 học sinh so với 2022, và trung bình mỗi năm có 58.75 học sinh đăng ký câu lạc bộ.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Sai lầm thường gặp

Một lỗi phổ biến là đọc nhầm chiều tăng giảm khi nhìn đoạn nối: thấy đoạn dốc lại vội kết luận "tăng mạnh" mà không để ý đoạn đó thật ra đi xuống. Một lỗi khác là khi vẽ biểu đồ, chọn tỉ lệ trục dọc quá lớn hoặc quá nhỏ khiến các điểm dồn sát nhau hoặc tràn ra ngoài, làm biểu đồ khó đọc dù số liệu vẫn đúng.

Kiểm tra nhanh

Ghi nhớ

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dữ liệu định lượng thay đổi theo thời gian: trục ngang là thời gian, trục dọc là giá trị, các điểm liên tiếp nối bằng đoạn thẳng. Đoạn đi lên là tăng, đi xuống là giảm, nằm ngang là không đổi — độ dốc càng lớn thì mức thay đổi càng nhiều.

Bài học tiếp theo giới thiệu biểu đồ hình quạt tròn — loại biểu đồ dùng khi cần thấy rõ tỉ lệ giữa các phần trong một tổng thể, thay vì xu hướng theo thời gian.