Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.
Bài học
Đảo ngữ trong câu điều kiện
Mục tiêu
Sau bài học này, em viết đúng ba dạng đảo ngữ trong câu điều kiện — Should (loại 1), Were (loại 2), Had (loại 3) — thay thế cho if, và áp dụng được đảo ngữ này cho cả câu điều kiện hỗn hợp đã học ở hai chương trước.
Kiến thức nền cần có
Bài trước em đã học đảo ngữ với các trạng từ phủ định. Bài này áp dụng cùng cơ chế đảo chủ ngữ - trợ động từ, nhưng lần này để thay thế hẳn từ if trong câu điều kiện em đã học từ lớp 9 đến hai chương trước của khóa này.
Câu hỏi khởi động
If it were not for his quick thinking, the accident could have been much worse. Were it not for his quick thinking, the accident could have been much worse. Hai câu cùng nghĩa, nhưng câu sau bỏ hẳn if, đảo were lên trước it. Đây là cách viết trang trọng của câu điều kiện, hay gặp trong văn viết học thuật, bài báo, và đề thi tốt nghiệp THPT ở phần viết lại câu.
Ba dạng đảo ngữ điều kiện
Should + S + V nguyên mẫu thay cho If + S + should/hiện tại đơn, thường dùng cho điều kiện mang tính giả định về tương lai: If you need any help, call me → Should you need any help, call me. Were + S + (tính từ/danh từ, hoặc to V cho một dự định) thay cho If + S + were, dùng cho điều không có thật ở hiện tại: If she were in your position, she would ask for advice → Were she in your position, she would ask for advice. Had + S + V3 thay cho If + S + had + V3, dùng cho điều không có thật trong quá khứ: Had I known about the traffic, I would have left earlier. Cả ba dạng đều bỏ hẳn if, không giữ lại, và không cần mượn thêm do/does/did vì should/were/had tự đóng vai trò trợ động từ đứng đầu.
Đảo ngữ điều kiện loại 3: [Had] + [chủ ngữ] + [V3] , [mệnh đề chính]
Đảo ngữ trong câu điều kiện hỗn hợp
Đảo ngữ áp dụng được cho cả câu điều kiện hỗn hợp đã học ở hai chương trước, không chỉ ba loại thuần túy. Với chiều nguyên nhân quá khứ dẫn kết quả hiện tại, chỉ cần đảo đúng vế if bằng Had, giữ nguyên mệnh đề chính không có have: If Nam had listened to his teacher's advice, he wouldn't be struggling with the exam now → Had Nam listened to his teacher's advice, he wouldn't be struggling with the exam now. Với chiều ngược lại, nguyên nhân hiện tại/thường xuyên dẫn kết quả quá khứ, đảo bằng Were nếu vế nguyên nhân dùng to be: If she weren't so shy, she would have answered more questions in the interview → Were she not so shy, she would have answered more questions in the interview.
Ví dụ
Đảo ngữ Should thay cho điều kiện mang tính giả định tương lai
1
If you need any further information, please contact the school office. Bẫy là học sinh giữ nguyên you need, quên rằng Should đã đóng vai trò trợ động từ nên động từ chính phải về dạng nguyên mẫu.
2
Câu gốc là điều kiện loại 1 mang tính giả định lịch sự (nếu em cần thêm thông tin). Đảo ngữ bằng cách đưa should lên đầu, chủ ngữ you theo sau, động từ về dạng nguyên mẫu need, bỏ hẳn if.
3
Với bốn phương án Should you needed any further information, please contact the school office / Should you need any further information, please contact the school office / Should need you any further information, please contact the school office / Need you should any further information, please contact the school office: loại phương án một vì needed sai, sau should phải là động từ nguyên mẫu; loại phương án ba và bốn vì trật tự từ should/you/need bị đảo lộn sai quy tắc.
4
Should you need any further information, please contact the school office.
5
Should luôn kéo theo động từ nguyên mẫu ngay sau chủ ngữ, không chia thì. Biến thể: Should the weather turn bad, the outdoor ceremony will move indoors.
Ví dụ
Đảo ngữ Were và cấu trúc phủ định kép
1
If it were not for his quick thinking, the accident could have been much worse. Bẫy là học sinh viết Weren't it thay vì Were it not, vì quen rút gọn phủ định như trong văn nói thông thường.
2
Cấu trúc If it were not for + danh từ mang nghĩa nếu không nhờ có, thường dùng ở dạng đầy đủ not, không rút gọn thành weren't khi đảo ngữ trong văn viết trang trọng. Đảo were lên đầu, giữ not đứng ngay sau it.
3
Với bốn phương án Weren't it for his quick thinking, the accident could have been much worse / Were it not for his quick thinking, the accident could have been much worse / Were not it for his quick thinking, the accident could have been much worse / Not were it for his quick thinking, the accident could have been much worse: loại phương án một vì rút gọn weren't không đúng văn phong trang trọng của cấu trúc cố định này; loại phương án ba vì trật tự not it sai, phải là it not; loại phương án bốn vì not phải đứng sau were it, không đứng đầu câu.
4
Were it not for his quick thinking, the accident could have been much worse.
5
Cụm Were it not for + danh từ là một cấu trúc cố định mang nghĩa nếu không nhờ có, giữ nguyên trật tự it not, không rút gọn. Biến thể: Were it not for her support, the project would have failed.
Ví dụ
Đảo ngữ Had trong câu điều kiện hỗn hợp
1
If Lan had practised more, she would be more confident in the speaking test now. Đây là câu khó vì kết hợp cả đảo ngữ lẫn công thức điều kiện hỗn hợp đã học ở chương trước, nên bẫy là học sinh quên giữ nguyên would (không have) ở mệnh đề chính khi đảo ngữ vế if.
2
Đây là điều kiện hỗn hợp chiều quá khứ ảnh hưởng hiện tại (had practised → confident now). Đảo ngữ chỉ tác động đến vế if: đưa Had lên đầu, chủ ngữ Lan theo sau, V3 practised theo sau nữa. Mệnh đề chính would be confident now giữ nguyên hoàn toàn, không đổi gì cả.
3
Với bốn phương án Had Lan practise more, she would be more confident in the speaking test now / Had Lan practised more, she would be more confident in the speaking test now / Had Lan practised more, she would have been more confident in the speaking test now / Practised Lan had more, she would be more confident in the speaking test now: loại phương án một vì practise thiếu -d, phải là V3 practised sau Had; loại phương án ba vì would have been thừa have, sai với tín hiệu now ở mệnh đề chính; loại phương án bốn vì trật tự từ practised Lan had sai hoàn toàn.
4
Had Lan practised more, she would be more confident in the speaking test now.
5
Khi đảo ngữ một câu điều kiện hỗn hợp, chỉ vế if bị đảo và đổi dạng; công thức had/were/could/would ở mệnh đề chính giữ nguyên y hệt như trước khi đảo, không đổi thêm gì cả.
Bẫy thường gặp
Ba lỗi hay gặp: quên bỏ hẳn if khi đã đảo ngữ (giữ cả hai cùng lúc là thừa); rút gọn were not thành weren't trong cấu trúc trang trọng Were it not for; và khi đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp, đổi nhầm cả mệnh đề chính trong khi chỉ vế if cần đảo.
Ba dạng đảo ngữ điều kiện — Should, Were, Had — thay thế cho if và đóng vai trò trợ động từ đứng đầu, không mượn thêm do/does/did. Khi áp dụng cho câu điều kiện hỗn hợp, chỉ vế if đổi dạng, mệnh đề chính giữ nguyên công thức đã học ở hai chương trước.
Chương cuối của khóa học vận dụng cả sáu kỹ thuật đã học — rút gọn mệnh đề, điều kiện hỗn hợp hai chiều, và đảo ngữ — vào các dạng bài thi thật: viết lại câu với từ cho sẵn, chọn câu gần nghĩa nhất, và nhận diện lỗi sai.
Should + S + V nguyên mẫu thay cho If + S + should/hiện tại đơn, thường dùng cho điều kiện mang tính giả định về tương lai: If you need any help, call me → Should you need any help, call me. Were + S + (tính từ/danh từ, hoặc to V cho một dự định) thay cho If + S + were, dùng cho điều không có thật ở hiện tại: If she were in your position, she would ask for advice → Were she in your position, she would ask for advice. Had + S + V3 thay cho If + S + had + V3, dùng cho điều không có thật trong quá khứ: Had I known about the traffic, I would have left earlier. Cả ba dạng đều bỏ hẳn if, không giữ lại, và không cần mượn thêm do/does/did vì should/were/had tự đóng vai trò trợ động từ đứng đầu.
Đảo ngữ áp dụng được cho cả câu điều kiện hỗn hợp đã học ở hai chương trước, không chỉ ba loại thuần túy. Với chiều nguyên nhân quá khứ dẫn kết quả hiện tại, chỉ cần đảo đúng vế if bằng Had, giữ nguyên mệnh đề chính không có have: If Nam had listened to his teacher's advice, he wouldn't be struggling with the exam now → Had Nam listened to his teacher's advice, he wouldn't be struggling with the exam now. Với chiều ngược lại, nguyên nhân hiện tại/thường xuyên dẫn kết quả quá khứ, đảo bằng Were nếu vế nguyên nhân dùng to be: If she weren't so shy, she would have answered more questions in the interview → Were she not so shy, she would have answered more questions in the interview.
Với bốn phương án Should you needed any further information, please contact the school office / Should you need any further information, please contact the school office / Should need you any further information, please contact the school office / Need you should any further information, please contact the school office: loại phương án một vì needed sai, sau should phải là động từ nguyên mẫu; loại phương án ba và bốn vì trật tự từ should/you/need bị đảo lộn sai quy tắc.
Với bốn phương án Weren't it for his quick thinking, the accident could have been much worse / Were it not for his quick thinking, the accident could have been much worse / Were not it for his quick thinking, the accident could have been much worse / Not were it for his quick thinking, the accident could have been much worse: loại phương án một vì rút gọn weren't không đúng văn phong trang trọng của cấu trúc cố định này; loại phương án ba vì trật tự not it sai, phải là it not; loại phương án bốn vì not phải đứng sau were it, không đứng đầu câu.
Với bốn phương án Had Lan practise more, she would be more confident in the speaking test now / Had Lan practised more, she would be more confident in the speaking test now / Had Lan practised more, she would have been more confident in the speaking test now / Practised Lan had more, she would be more confident in the speaking test now: loại phương án một vì practise thiếu -d, phải là V3 practised sau Had; loại phương án ba vì would have been thừa have, sai với tín hiệu now ở mệnh đề chính; loại phương án bốn vì trật tự từ practised Lan had sai hoàn toàn.