Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ba bạn, ba việc

Giờ ra chơi, sân trường rất vui. Bạn Sao, bạn Mi và bé Bống mỗi người làm một việc. Vẹt Tí bay vòng quanh xem thử. Có lúc Tí kể riêng từng bạn. Có lúc Tí lại muốn kể cả ba bạn cùng lúc. Tí sợ mình sẽ kể nhầm mất. Nắng sáng chiếu khắp sân trường rộng lớn. Tí muốn kể lại cho đúng.

Bạn Sao cầm sách, bạn Mi cầm quả bóng, bé Bống cầm bút chì, cả ba đứng ở sân trường, vẹt Tí bay bên trên.
Ba bạn, ba việc khác nhau.

Bạn Sao đang đọc sách. Bạn Mi đang chơi bóng. Bé Bống đang viết bài.

Ba bạn làm ba việc khác nhau cùng một lúc. Vẹt Tí muốn kể về từng bạn riêng. Tí cũng muốn kể về cả ba bạn cùng lúc. Tí thấy tiếng Anh có hai cách kể khác nhau.

Sơ đồ phân loại is dùng cho một người, are dùng cho nhiều người.Dùng is (mộtngười)He isShe isIt isDùng are (nhiềungười)We areYou areThey are
Một bạn dùng is, nhiều bạn dùng are.

Nói về một bạn thì dùng is. Nói về nhiều bạn cùng lúc thì dùng are. Ba bạn cùng chơi thì nói they are playing.

We are dùng khi em kể cả em và bạn. You are dùng khi em nói với một hay nhiều bạn. They are dùng khi em kể về những bạn khác. Em cứ nghĩ xem câu mình nói có mấy người.

Bé Bống mách nhỏ

Một mình thì is, đông người thì are. Em cứ đếm xem có mấy bạn. Đếm xong là chọn đúng từ ngay. Đếm một bạn thì chọn is. Đếm từ hai bạn trở lên thì chọn are. Quy tắc đếm này áp dụng cho mọi câu kể chuyện.

Ví dụ
Kể riêng về bạn Sao
  1. 1

    Vẹt Tí thấy bạn Sao ngồi một mình dưới gốc cây. Bạn Sao đang chăm chú đọc một cuốn sách dày. Cuốn sách kể về những chuyến phiêu lưu xa xôi. Vẹt Tí muốn kể về một mình bạn Sao thôi.

  2. 2

    Tí đếm chỉ có một bạn Sao. Tí nói He's reading a book. Bé Bống khen Tí kể rất đúng. Tí hỏi thêm: sách đó có hay không. Bé Bống đáp: rất hay, đầy chuyến phiêu lưu. Tí muốn mượn cuốn sách đó đọc thử. Tí ghi câu này vào sổ.

  3. 3

    Kể về một bạn trai thì dùng he's.

Ví dụ
Kể riêng về bạn Mi
  1. 1

    Vẹt Tí thấy bạn Mi ngồi cạnh chơi bóng nhỏ. Bạn Mi chơi bóng một mình rất vui. Quả bóng của bạn Mi có màu đỏ tươi. Vẹt Tí muốn kể về một mình bạn Mi.

  2. 2

    Tí đếm chỉ có một bạn Mi. Tí nói She's playing with a ball. Bé Bống gật đầu đồng ý. Tí hỏi thêm: bóng đó màu gì thế. Bé Bống đáp: quả bóng màu đỏ rất đẹp. Tí ghi thêm câu này vào sổ.

  3. 3

    Kể về một bạn gái thì dùng she's.

Ví dụ
Kể về cả ba bạn
  1. 1

    Vẹt Tí muốn kể về cả ba bạn cùng lúc. Bạn Sao, bạn Mi và bé Bống đều đang chơi ở sân. Ba bạn đứng gần nhau, mỗi bạn làm một việc riêng. Cả ba bạn đều rất vui vẻ.

  2. 2

    Tí đếm có ba bạn, nhiều hơn một. Tí nói They are playing at school. Bé Bống gật đầu đồng ý. Tí thấy are dùng cho nhiều người thật dễ nhớ. Tí đọc lại câu này thêm một lần cho chắc. Tí ghi câu này vào trang cuối sổ. Cả ba bạn vẫy tay chào vẹt Tí khi Tí bay đi.

  3. 3

    Kể về nhiều bạn cùng lúc thì dùng are.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Vẹt Tí nói They is playing, ghép sai is với they. Đố em tìm chỗ sai trong câu này. Câu đúng phải là They are playing. Ba bạn cùng chơi thì phải dùng are, không dùng is.

Em vừa học cách kể một bạn và nhiều bạn. Kể một bạn thì dùng is, kể nhiều bạn thì dùng are. Vẹt Tí giờ đã phân biệt được is và are.

Em đã biết kể về một bạn hay nhiều bạn. Vẹt Tí rất tự hào vì kể đúng cả ba bạn. Tí muốn viết thêm thật nhiều câu vào sổ. Bài sau, vẹt Tí sẽ bắt một lỗi sai vui.