Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Bắt bẫy lỗi sai

Vẹt Tí viết vội vào sổ, quên mất vài chữ. Có câu Tí viết bị sai chính tả. Có câu Tí viết bị sai is hay are. Sổ của Tí giờ có tới bốn câu sai. Tí buồn vì đọc lại chẳng hiểu nổi câu nào cả. Cả hai ngồi xuống bên chiếc bàn nhỏ trong lớp. Bé Bống rủ em cùng bắt lỗi với Tí.

Vẹt Tí đứng gãi đầu bên cạnh quyển sổ nhỏ, bé Bống đứng cạnh chỉ tay vào sổ của Tí.
Tí ơi, hình như câu này sai rồi.

Lỗi hay gặp nhất là quên gấp đôi phụ âm. Swim phải gấp đôi chữ m thành swimming. Lỗi khác là ghép sai is và are.

Có ba lỗi vẹt Tí hay mắc phải nhất. Lỗi quên gấp đôi phụ âm cuối. Lỗi quên bỏ e trước khi thêm -ing. Lỗi ghép sai is với are.

Sơ đồ so sánh câu sai She is swiming và câu đúng She is swimming.SaiShe is swiming.ĐúngShe is swimming.
Swim gấp đôi chữ m rồi mới thêm -ing.

Một lỗi khác là dùng is cho nhiều bạn. They is playing là sai. Nhiều bạn phải dùng are, they are playing mới đúng.

Lỗi quên bỏ e cũng rất hay gặp. Writeing là sai, phải bỏ e trước khi thêm -ing. Viết đúng phải là writing.

Vẹt Tí thường viết vội nên hay mắc lỗi. Bé Bống muốn giúp Tí chậm lại một chút. Viết chậm và đọc lại giúp câu văn đúng hơn.

Bé Bống mách nhỏ

Mỗi khi viết xong, em đọc lại một lần. Kiểm tra xem từ có đủ chữ chưa. Kiểm tra xem is hay are đã đúng chưa. Đọc chậm rãi thì em sẽ bắt được lỗi ngay. Ba lỗi này rất phổ biến. Cả ba đều hay gặp khi viết câu tiếng Anh.

Ví dụ
Bắt lỗi câu của vẹt Tí
  1. 1

    Vẹt Tí viết She is swiming in the pool. Câu này Tí viết vào một chiều thứ Bảy. Hôm đó bạn Mi vừa đi bơi về. Bé Bống đọc lại và thấy sai.

  2. 2

    Bé Bống hỏi swim có mấy chữ m. Tí đếm và thấy chỉ có một chữ m. Bé Bống bảo phải gấp đôi thành swimming. Tí sửa lại: She is swimming in the pool. Tí đọc lại câu đã sửa một lần nữa.

  3. 3

    Swim gấp đôi chữ m rồi mới thêm -ing.

Ví dụ
Bắt lỗi câu khác của vẹt Tí
  1. 1

    Vẹt Tí viết They is playing football. Câu này Tí viết vội lúc giờ ra chơi. Lúc đó ba bạn đang chơi rất hăng say. Bé Bống đọc và thấy câu này cũng sai.

  2. 2

    Bé Bống hỏi có mấy bạn đang chơi. Tí đếm và thấy có ba bạn. Bé Bống bảo nhiều bạn phải dùng are. Tí sửa lại: They are playing football. Tí thấy mình hay quên đổi is thành are.

  3. 3

    Nhiều bạn cùng làm một việc thì dùng are.

Ví dụ
Bắt lỗi câu viết writeing
  1. 1

    Vẹt Tí viết I'm writeing a letter. Câu này Tí viết cho bạn Mi vào buổi tối. Bé Bống đọc và thấy chữ writeing sai.

  2. 2

    Bé Bống hỏi write có e ở cuối không. Tí gật đầu, write có e ở cuối. Bé Bống bảo phải bỏ e trước khi thêm -ing. Tí bỏ chữ e, còn lại chữ writ. Tí sửa lại: I'm writing a letter. Tí đọc lại câu đã sửa một lần cho chắc. Tí ghi nhớ luôn quy tắc bỏ e này. Bé Bống dán một tờ giấy nhỏ lên trang bìa. Tờ giấy đó ghi lại quy tắc bỏ e.

  3. 3

    Write bỏ e cuối rồi mới thêm -ing.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Vẹt Tí lại viết We is happy, ghép sai is với we. Đố em tìm từ sai trong câu này. Câu đúng phải là We are happy. We luôn đi cùng are, không đi cùng is.

Em vừa giúp vẹt Tí bắt được bốn lỗi sai. Lỗi chính tả, lỗi bỏ e, và lỗi ghép is với are. Sổ của Tí giờ đã sạch lỗi rồi.

Em vừa giúp vẹt Tí bắt lỗi rất nhanh và rất giỏi. Em đã học cách bắt lỗi sai rồi. Vẹt Tí giờ đọc lại sổ trước khi ghi tiếp. Tí không còn viết vội vàng như trước nữa. Bài học sau, vẹt Tí sẽ học đọc giờ. Tí có một chiếc đồng hồ mới để luyện tập.