Thời gian biểu buổi sáng
Mỗi sáng, bé Bống đều làm theo một thời gian biểu. Vẹt Tí thích bay theo xem Bống làm gì. Tí muốn ghép mỗi việc với đúng giờ. Nhưng ghép giờ và việc cùng lúc hơi rối với Tí. Tí ngồi xuống bàn bếp, mở sổ tay ra ghi chép. Bé Bống rủ Tí cùng làm thời gian biểu.

Buổi sáng của bé Bống có ba việc chính. Sáu giờ, Bống thức dậy. Sáu giờ rưỡi, Bống ăn sáng. Bảy giờ, Bống đến trường.
Ba việc này lặp lại giống nhau mỗi ngày. Vẹt Tí muốn nhớ hết cả ba mốc giờ. Nhớ được thời gian biểu giúp Tí không đến trường trễ.
Bé Bống luôn làm đúng ba việc theo đúng thứ tự. Không bao giờ Bống ăn sáng trước khi thức dậy.
Em ghép giờ với thì hiện tại tiếp diễn. Cách này giúp nói đúng việc đang làm lúc đó. It's six thirty, I'm having breakfast. Nghĩa là sáu giờ rưỡi, em đang ăn sáng.
Câu ghép giờ và việc luôn có hai phần. Phần đầu là giờ, phần sau là việc đang làm. Hai phần cách nhau bằng một dấu chấm nhỏ.
Em cứ tưởng tượng mình đang kể một câu chuyện nhỏ. Kể xong lúc mấy giờ, em kể tiếp chuyện gì xảy ra.
Em nói giờ trước, rồi nói việc đang làm sau. Hai câu này đi liền với nhau. Nghe như em đang kể chuyện vậy. Kể xong giờ, em mới kể tiếp việc đang làm. Câu chuyện của em sẽ rõ ràng và dễ hiểu hơn.
- 1
Đồng hồ chỉ đúng sáu giờ. Bé Bống vừa mở mắt thức dậy. Ánh nắng sớm chiếu qua khung cửa sổ. Vẹt Tí muốn ghép giờ với việc này.
- 2
Tí nói giờ trước: It's six o'clock. Tí nói việc đang làm: I'm waking up. Bé Bống khen Tí ghép rất đúng. Tí ghi cả câu vào sổ tay. Tí đọc lại câu này thêm một lần. Bé Bống vươn vai rồi cùng Tí đi xuống bếp.
- 3
Nói giờ trước, nói việc đang làm sau.
- 1
Đồng hồ chỉ sáu giờ rưỡi. Bé Bống đang ngồi ăn sáng. Trên bàn có bánh mì và một ly sữa ấm. Vẹt Tí muốn ghép giờ với việc này.
- 2
Tí nói giờ trước: It's half past six. Tí nói việc đang làm: I'm having breakfast. Bé Bống gật đầu đồng ý. Tí thấy ghép câu kiểu này thật vui. Tí xin bé Bống một miếng bánh mì. Bé Bống cười và chia cho Tí một nửa.
- 3
Half past six đi cùng I'm having breakfast.
- 1
Đồng hồ chỉ đúng bảy giờ. Bé Bống và vẹt Tí đang trên đường tới trường. Cả hai đi ngang qua công viên nhỏ đầu ngõ.
- 2
Tí nói giờ trước: It's seven o'clock. Tí nói việc đang làm: We're going to school. Bé Bống mỉm cười gật đầu. Tí thấy ba câu này ghép lại thành một câu chuyện. Cả hai bước nhanh hơn vì sắp trễ giờ vào lớp. May mắn là cả hai kịp giờ vào lớp học.
- 3
Bảy giờ đúng đi cùng I'm going to school.
Thử thách nhỏ
Vẹt Tí nói It's seven o'clock, I'm having breakfast. Nhưng bảy giờ Bống đã ở trường rồi. Đố em tìm chỗ Tí nhầm giờ. Bảy giờ phải nói I'm going to school mới đúng. Tí ghép nhầm việc của giờ sáu rưỡi vào giờ bảy.
Em vừa học ghép giờ với việc đang làm. Mỗi mốc giờ trong ngày luôn đi cùng một việc riêng. Thời gian biểu buổi sáng của bé Bống giờ đã rõ ràng.
Em đã biết ghép giờ với việc đang làm. Vẹt Tí giờ đã thuộc lòng cả thời gian biểu buổi sáng. Bài sau, vẹt Tí sẽ hỏi cả giờ và việc. Cả hai câu hỏi nằm trong một cuộc trò chuyện.