Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Giờ mười lăm phút

Đồng hồ của vẹt Tí kêu tích tắc mỗi mười lăm phút. Tí thấy kim dài dừng ở những vị trí mới. Tí chưa biết đọc những giờ này. Có lúc kim dài chỉ số ba. Có lúc kim dài lại chỉ số chín. Tí xoay chiếc đồng hồ nhỏ trong tay để nhìn kỹ hơn. Bé Bống dạy Tí thêm hai cách đọc giờ nữa.

Một chiếc đồng hồ treo tường chỉ bảy giờ mười lăm phút, vẹt Tí bay lại gần chỉ vào đó.
Kim dài chỉ số ba rồi, Bống ơi.

Bài trước em đã học o'clock và half past. Bài này em học thêm hai cách đọc giờ mới. Cả bốn cách đọc giờ đều dựa vào vị trí kim dài.

Khi kim dài chỉ đúng số ba, đã qua mười lăm phút. Em nói a quarter past rồi thêm tên giờ trước đó. Bảy giờ mười lăm tiếng Anh là a quarter past seven.

Sơ đồ phân loại bốn cách đọc giờ: giờ tròn, giờ rưỡi, giờ mười lăm phút, giờ kém mười lăm.Giờ tròn7:00 → seveno'clock3:00 → threeo'clockGiờ rưỡi6:30 → halfpast sixGiờ 15 phút7:15 → aquarter pastsevenGiờ kém 157:45 → aquarter toeight
Mỗi cách đọc giờ đi cùng một vị trí kim dài.

Khi kim dài chỉ đúng số chín, còn mười lăm phút nữa. Em nói a quarter to rồi thêm tên giờ sắp tới. Bảy giờ bốn mươi lăm tiếng Anh là a quarter to eight.

Quarter nghĩa là một phần tư giờ, tức là mười lăm phút. Past nghĩa là đã qua, to nghĩa là còn tới. Ghép lại em có bốn cách đọc giờ đầy đủ.

Bốn cách đọc giờ này em sẽ dùng suốt nhiều năm học. Luyện kỹ hôm nay giúp em đọc giờ nhanh hơn sau này.

Bé Bống mách nhỏ

Quarter past là đã qua mười lăm phút. Quarter to là còn mười lăm phút nữa. Em nhớ to là sắp tới giờ sau. Past là giờ cũ, to là giờ sắp đến. Hai từ nhỏ này quyết định cả nghĩa của câu.

Ví dụ
Đọc giờ bảy giờ mười lăm
  1. 1

    Đồng hồ của vẹt Tí chỉ bảy giờ mười lăm. Kim dài đang chỉ vào số ba. Lúc này Tí vừa ăn sáng xong. Tí muốn đọc to giờ này.

  2. 2

    Bé Bống bảo kim dài chỉ ba là mười lăm phút. Tí nói It's a quarter past seven. Tí lặp lại một lần nữa cho nhớ. Bé Bống khen Tí đọc rất đúng. Tí ghi câu này vào trang đầu sổ tay.

  3. 3

    Mười lăm phút sau bảy giờ là a quarter past seven.

Ví dụ
Đọc giờ bảy giờ bốn mươi lăm
  1. 1

    Đồng hồ của vẹt Tí chỉ bảy giờ bốn mươi lăm. Kim dài đang chỉ vào số chín. Lúc này trời sắp tối rồi. Tí thấy giờ này khó đọc hơn.

  2. 2

    Bé Bống bảo còn mười lăm phút nữa là tám giờ. Tí nói It's a quarter to eight. Tí ghi ngay vào sổ tay. Bé Bống gật đầu, Tí đọc đúng rồi. Tí thấy mình đã hiểu rõ quarter to rồi. Bé Bống và Tí cùng nhau bật đèn phòng.

  3. 3

    Còn mười lăm phút nữa là tám giờ. Lúc đó nói a quarter to eight.

Ví dụ
Đọc giờ hai giờ mười lăm
  1. 1

    Đồng hồ của vẹt Tí chỉ hai giờ mười lăm. Kim dài lại chỉ vào số ba. Lúc này cả nhóm đang nghỉ trưa.

  2. 2

    Tí nhớ lại quy tắc kim dài chỉ ba. Tí nói It's a quarter past two. Bé Bống gật đầu khen Tí nhớ rất tốt. Tí thấy luyện tập nhiều lần giúp mình nhớ lâu hơn. Cả nhóm cùng nghỉ trưa dưới bóng cây mát. Gió trưa hè mát rượi thổi qua từng tán lá.

  3. 3

    Kim dài chỉ ba luôn là a quarter past.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Vẹt Tí nói It's a quarter past eight. Nhưng kim dài đang chỉ số chín. Đố em tìm chỗ Tí nhầm. Kim dài chỉ số chín phải nói a quarter to. Không được nói past. Tí lẫn giữa kim dài chỉ ba và kim dài chỉ chín.

Em vừa học thêm hai cách đọc giờ mới. Kim dài chỉ ba là a quarter past. Kim dài chỉ chín là a quarter to. Vẹt Tí giờ đọc được cả bốn kiểu giờ rồi.

Em đã đọc được cả bốn cách nói giờ. Vẹt Tí muốn khoe với cả nhóm ngay lập tức. Bài sau, vẹt Tí sẽ ghép giờ với việc bé Bống đang làm.