Hỏi bạn đang làm gì
Vẹt Tí nhìn thấy bạn Mi ngồi trong lớp. Bạn Mi đang làm một việc gì đó. Tí không biết phải hỏi thế nào. Tí chỉ biết đứng nhìn mà không nói được câu nào. Tí thấy tiếc vì không hỏi được bạn Mi. Bé Bống dạy Tí một câu hỏi mới. Cả hai đứng ngay cạnh cửa lớp lúc giờ ra chơi.

Hỏi bạn trai đang làm gì, em nói What is he doing. Hỏi bạn gái đang làm gì, em nói What is she doing. Bạn là con trai thì dùng he. Bạn là con gái thì dùng she.
Từ hỏi What luôn đứng đầu câu. Sau đó mới đến is, rồi đến he hoặc she. Cuối câu luôn có từ doing.
Câu trả lời cũng dùng is cho một bạn. She's reading a book nghĩa là bạn ấy đang đọc sách. He's playing football nghĩa là bạn ấy đang chơi bóng đá.
Với con vật nhỏ như vẹt Tí, em dùng it. It's flying nghĩa là nó đang bay. It's là cách viết ngắn của it is.
Trước khi hỏi, em nhìn kỹ xem đó là ai. Là bạn trai thì chọn he, là bạn gái thì chọn she. Là một con vật nhỏ thì chọn it.
She's là cách viết ngắn của she is. He's là cách viết ngắn của he is. It's là cách viết ngắn của it is. Em nhớ dùng is cho một bạn, một con vật thôi. Viết tắt giúp câu nói gọn và tự nhiên hơn nhiều.
- 1
Bạn Mi ngồi trong góc lớp. Tay bạn Mi cầm một quyển sách. Trang sách có tranh vẽ một khu vườn. Vẹt Tí muốn hỏi bạn Mi đang làm gì.
- 2
Vẹt Tí hỏi: What is she doing. Bé Bống đáp: She's reading a book. Vẹt Tí lặp lại cho nhớ: She's reading. Tí hỏi thêm: sách nói về điều gì thế. Bé Bống cười: một khu vườn đầy hoa. Tí ghi câu này vào sổ.
- 3
Hỏi một bạn gái dùng What is she doing.
- 1
Bạn Sao đứng ở sân, tay ôm quả bóng. Bạn Sao chuẩn bị chơi bóng cùng các bạn khác. Vẹt Tí muốn hỏi bạn Sao đang làm gì.
- 2
Vẹt Tí hỏi: What is he doing. Bé Bống đáp: He's playing football. Vẹt Tí cười và ghi thêm vào sổ. Tí hỏi tiếp: bạn Sao chơi giỏi không. Bé Bống gật đầu: bạn Sao chơi rất giỏi. Tí thấy câu này dễ nhớ.
- 3
Hỏi một bạn trai dùng What is he doing.
- 1
Vẹt Tí tự hỏi về chính mình cho vui. Lúc đó Tí đang bay vòng quanh sân trường. Cánh của Tí vỗ rất nhanh trong nắng sớm. Tí muốn thử ghép câu hỏi cho một con vật.
- 2
Bé Bống hỏi: What is it doing. Tí tự đáp: It's flying. Tí cười khúc khích vì câu này nói về chính mình. Bé Bống hỏi thêm: bay có mệt không. Tí lắc đầu: bay rất vui, không mệt chút nào. Cả hai cùng cười trước sân trường nắng đẹp. Bé Bống khen Tí ghép câu rất chuẩn. Tí bay thêm một vòng quanh sân trước khi đáp xuống.
- 3
Hỏi về một con vật nhỏ dùng What is it doing.
Thử thách nhỏ
Vẹt Tí nói She's reading, is she, lặp lại is hai lần. Đố em nghe xem câu đó thừa từ gì. Câu đúng chỉ cần She's reading a book.
Em vừa học cách hỏi bạn đang làm gì. Hỏi bạn trai thì dùng he. Hỏi bạn gái thì dùng she. Hỏi con vật nhỏ thì dùng it. Vẹt Tí ghi được thêm ba câu mới vào sổ.
Vẹt Tí đã hỏi được một bạn đang làm gì. Tí thấy hỏi kiểu này thật thú vị. Tí muốn hỏi thêm nhiều bạn khác nữa. Bài sau, Tí sẽ hỏi cả ba bạn cùng lúc.