Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.
Bài học
Danh từ, lượng từ, câu hỏi đuôi, V-ing/to-V và there is/are
Mục tiêu bài học
Sau bài học này, em chọn đúng lượng từ theo danh từ đếm được hay không đếm được, đặt đúng câu hỏi đuôi, chọn đúng dạng động từ theo sau — V-ing hay to-V — và dùng đúng there is/are với giới từ chỉ vị trí trong một đoạn văn miêu tả.
Kiến thức nền cần có
Bài này gộp bốn điểm ngữ pháp nhỏ mà em đã học rải rác: danh từ đếm được, không đếm được và lượng từ ở Course 2, there is/are cùng giới từ chỉ vị trí ở Course 3, câu hỏi đuôi ở Course 5, và động từ theo sau to-V hay V-ing ở Course 7. Từng điểm một không khó, nhưng đề kiểm tra tổng hợp thích trộn cả bốn vào cùng một đoạn văn hoặc một bộ mười câu, nên bài này luyện đúng phản xạ nhận diện nhanh.
Câu hỏi khởi động
Đọc đoạn hội thoại: An nói, there's a lot of information about the volunteer day on the noticeboard, isn't there? Hoa đáp, yes, and I've decided to join it, there are two rules, we mustn't bring much rubbish home, and everyone enjoys helping others. Đoạn này có đủ bốn điểm ngữ pháp của bài: there is và there are, câu hỏi đuôi isn't there, decided to join dùng to-V, và much rubbish là danh từ không đếm được. Em nhận ra được bao nhiêu điểm trong số đó trước khi đọc tiếp?
Danh từ đếm được, không đếm được và lượng từ
Danh từ đếm được có dạng số ít và số nhiều, một quyển sách và hai quyển sách, còn danh từ không đếm được chỉ có một dạng, không thêm s, chẳng hạn water, rice, information, rubbish, homework. Many và a few chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều: many books, a few chairs. Much và a little chỉ đi với danh từ không đếm được: much water, a little rice. Some, any, a lot of và plenty of dùng được cho cả hai loại: some books, some water. Trong câu hỏi và câu phủ định, any thường thay cho some: Do you have any homework tonight?
Câu hỏi đuôi: khẳng định thì đuôi phủ định, ngược lại thì đuôi khẳng định
Câu hỏi đuôi thêm vào cuối một câu để xác nhận lại thông tin. Quy tắc cốt lõi: nếu mệnh đề chính khẳng định, đuôi câu hỏi phải phủ định; nếu mệnh đề chính phủ định, đuôi câu hỏi phải khẳng định. Trợ động từ ở đuôi câu hỏi phải khớp với động từ chính của câu: You are a volunteer, aren't you dùng chính to be, Nam finished his homework, didn't he dùng did cho động từ thường ở quá khứ, She hasn't called yet, has she dùng have/has cho hiện tại hoàn thành. Đại từ ở đuôi câu hỏi luôn là đại từ chủ ngữ tương ứng với chủ ngữ chính, kể cả khi chủ ngữ là một danh từ cụ thể: Lan and Nam are joining the trip, aren't they?
Động từ theo sau: to-V hay V-ing
Một số động từ luôn đòi hỏi to-V theo sau: want to, plan to, hope to, decide to, agree to. Một số động từ khác luôn đòi hỏi V-ing: enjoy, finish, mind, avoid, suggest. Không có quy tắc chung để đoán một động từ thuộc nhóm nào, cách chắc chắn nhất là học thuộc từng động từ theo đúng nhóm của nó, và luyện qua nhiều ví dụ đến khi phản xạ tự nhiên: I want to join the club nhưng I enjoy joining the club, cả hai đều đúng ngữ pháp, chỉ khác động từ đứng trước quyết định dạng theo sau.
There is/are với giới từ chỉ vị trí
There is đi với danh từ số ít hoặc không đếm được, there are đi với danh từ số nhiều, và động từ luôn chia theo danh từ đứng ngay sau nó, không theo there. Giới từ chỉ vị trí quen thuộc là in front of nghĩa là phía trước, behind là phía sau, next to là bên cạnh, between là ở giữa hai vật, near là gần. There is a new noticeboard in front of the school gate, nhưng There are some posters between the two windows, chú ý some posters là số nhiều nên bắt buộc are, dù there vẫn giữ nguyên không đổi dạng.
much và many là cặp dễ nhầm nhất, hãy luôn kiểm tra danh từ theo sau có s hay không trước khi chọn.Đuôi câu hỏi luôn ngược cực với mệnh đề chính, và trợ động từ phải khớp đúng với thì của mệnh đề chính.
Ví dụ
Chọn đúng lượng từ trong đoạn văn về hoạt động tình nguyện
1
Đề bài: We didn't have _______ time to finish the whole clean-up area, so we will come back next weekend. Bẫy nằm ở việc time là danh từ không đếm được, nhưng học sinh quen phản xạ dùng many cho mọi câu phủ định.
2
Time trong ngữ cảnh này là danh từ không đếm được, tức thời gian nói chung, không phải số lần, nên lượng từ phù hợp phải là much, không phải many.
3
many sai vì chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều. a few sai vì cũng chỉ đi với danh từ đếm được. much đúng vì khớp với danh từ không đếm được time trong câu phủ định.
4
We didn't have much time to finish the whole clean-up area, so we will come back next weekend.
5
Luôn kiểm tra danh từ theo sau lượng từ có thêm s không, hoặc có ý nghĩa đếm được không, trước khi chọn much hoặc many. Biến thể: nếu đổi thành một câu khẳng định, We had a lot of time, a lot of phù hợp cho cả câu khẳng định lẫn danh từ không đếm được.
Ví dụ
Đặt đúng câu hỏi đuôi và chọn đúng động từ theo sau
1
Đề bài: Trang has decided _______ (join) the volunteer team, _______ she? Bẫy nằm ở hai chỗ trống: học sinh dễ chọn joining sau decided, và dễ quên has làm trợ động từ đúng ở đuôi câu hỏi.
2
Decide luôn đòi hỏi to-V theo sau, nên chỗ trống đầu là to join, không phải joining. Mệnh đề chính đang ở thì hiện tại hoàn thành has decided, khẳng định, nên đuôi câu hỏi phải phủ định và dùng đúng trợ động từ has: hasn't she.
3
decided joining sai vì decide không đi với V-ing. decided to join đúng vì khớp đúng nhóm động từ của decide. Đuôi câu hỏi doesn't she sai vì không khớp thì hiện tại hoàn thành, hasn't she đúng vì khớp đúng trợ động từ has.
4
Trang has decided to join the volunteer team, hasn't she?
5
Luôn xác định trợ động từ của mệnh đề chính trước khi dựng đuôi câu hỏi, và luôn kiểm tra động từ đứng trước to-V hay V-ing thuộc nhóm nào trước khi chọn dạng. Biến thể: nếu đổi has decided thành enjoys, đuôi câu hỏi đổi thành doesn't she, và động từ theo sau đổi thành joining, vì enjoy luôn đòi hỏi V-ing.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Bẫy hay gặp
Bẫy lớn nhất là chọn many hoặc much theo cảm giác quen tay thay vì kiểm tra danh từ theo sau có s hay không. Bẫy thứ hai là quên rằng động từ theo sau to-V hay V-ing phải học thuộc theo từng động từ cụ thể, không đoán theo quy tắc chung. Bẫy thứ ba, hay bị bỏ sót nhất, là quên khớp trợ động từ ở đuôi câu hỏi với đúng thì của mệnh đề chính.
Kiểm tra nhanh
Bốn điểm ngữ pháp của bài này nhỏ nhưng dễ mất điểm nếu không kiểm tra kỹ: đếm được hay không đếm được quyết định much hay many, thì của mệnh đề chính quyết định đuôi câu hỏi, từng động từ cụ thể quyết định to-V hay V-ing, và danh từ theo sau there quyết định is hay are. Không có mẹo chung nào thay được việc đọc kỹ từng câu.
Chương tiếp theo chuyển hẳn sang kỹ năng làm bài: đọc hiểu đề thi mẫu, viết đoạn văn có hướng dẫn, và sửa lỗi sai theo đúng format đề kiểm tra.
Bài này gộp bốn điểm ngữ pháp nhỏ mà em đã học rải rác: danh từ đếm được, không đếm được và lượng từ ở Course 2, there is/are cùng giới từ chỉ vị trí ở Course 3, câu hỏi đuôi ở Course 5, và động từ theo sau to-V hay V-ing ở Course 7. Từng điểm một không khó, nhưng đề kiểm tra tổng hợp thích trộn cả bốn vào cùng một đoạn văn hoặc một bộ mười câu, nên bài này luyện đúng phản xạ nhận diện nhanh.
Đọc đoạn hội thoại: An nói, there's a lot of information about the volunteer day on the noticeboard, isn't there? Hoa đáp, yes, and I've decided to join it, there are two rules, we mustn't bring much rubbish home, and everyone enjoys helping others. Đoạn này có đủ bốn điểm ngữ pháp của bài: there is và there are, câu hỏi đuôi isn't there, decided to join dùng to-V, và much rubbish là danh từ không đếm được. Em nhận ra được bao nhiêu điểm trong số đó trước khi đọc tiếp?
Danh từ đếm được có dạng số ít và số nhiều, một quyển sách và hai quyển sách, còn danh từ không đếm được chỉ có một dạng, không thêm s, chẳng hạn water, rice, information, rubbish, homework. Many và a few chỉ đi với danh từ đếm được số nhiều: many books, a few chairs. Much và a little chỉ đi với danh từ không đếm được: much water, a little rice. Some, any, a lot of và plenty of dùng được cho cả hai loại: some books, some water. Trong câu hỏi và câu phủ định, any thường thay cho some: Do you have any homework tonight?
Câu hỏi đuôi thêm vào cuối một câu để xác nhận lại thông tin. Quy tắc cốt lõi: nếu mệnh đề chính khẳng định, đuôi câu hỏi phải phủ định; nếu mệnh đề chính phủ định, đuôi câu hỏi phải khẳng định. Trợ động từ ở đuôi câu hỏi phải khớp với động từ chính của câu: You are a volunteer, aren't you dùng chính to be, Nam finished his homework, didn't he dùng did cho động từ thường ở quá khứ, She hasn't called yet, has she dùng have/has cho hiện tại hoàn thành. Đại từ ở đuôi câu hỏi luôn là đại từ chủ ngữ tương ứng với chủ ngữ chính, kể cả khi chủ ngữ là một danh từ cụ thể: Lan and Nam are joining the trip, aren't they?
Một số động từ luôn đòi hỏi to-V theo sau: want to, plan to, hope to, decide to, agree to. Một số động từ khác luôn đòi hỏi V-ing: enjoy, finish, mind, avoid, suggest. Không có quy tắc chung để đoán một động từ thuộc nhóm nào, cách chắc chắn nhất là học thuộc từng động từ theo đúng nhóm của nó, và luyện qua nhiều ví dụ đến khi phản xạ tự nhiên: I want to join the club nhưng I enjoy joining the club, cả hai đều đúng ngữ pháp, chỉ khác động từ đứng trước quyết định dạng theo sau.
There is đi với danh từ số ít hoặc không đếm được, there are đi với danh từ số nhiều, và động từ luôn chia theo danh từ đứng ngay sau nó, không theo there. Giới từ chỉ vị trí quen thuộc là in front of nghĩa là phía trước, behind là phía sau, next to là bên cạnh, between là ở giữa hai vật, near là gần. There is a new noticeboard in front of the school gate, nhưng There are some posters between the two windows, chú ý some posters là số nhiều nên bắt buộc are, dù there vẫn giữ nguyên không đổi dạng.