Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Luyện đề: biến đổi câu và tìm lỗi sai

Mục tiêu bài học

Sau bài này, em làm đúng hai dạng bài lõi của đề kiểm tra và đề tuyển sinh vào 10 về chủ đề thiên tai: biến đổi câu giữ nguyên nghĩa từ một từ cho sẵn, và tìm đúng phần gạch chân sai trong bốn phương án, áp dụng toàn bộ ngữ pháp đã học trong khóa.

Kiến thức nền cần có

Bốn chương trước đã cho em: quá khứ tiếp diễn/quá khứ đơn, when/while, because/so, although/despite, và cách đọc/viết một bản tin. Bài này không dạy thêm ngữ pháp mới, mà luyện đúng hai dạng câu hỏi mà đề tuyển sinh vào 10 hay dùng để kiểm tra tất cả những điều đó cùng lúc.

Câu hỏi khởi động

Quang đang luyện đề thử và gặp câu: 'The rain did not stop, so the fields were flooded. (BECAUSE)' -- đề yêu cầu viết lại câu bắt đầu bằng từ cho sẵn, giữ nguyên nghĩa. Quang viết: 'Because the rain did not stop, so the fields were flooded.' và bị trừ điểm. Lỗi nằm ở đâu, và làm sao tránh lặp lại lỗi đó trong cả bài thi?

Hai dạng bài lõi: biến đổi câu và tìm lỗi sai

Biến đổi câu giữ nguyên nghĩa yêu cầu em viết lại đúng nghĩa của câu gốc, bắt đầu bằng một từ cho sẵn, nhưng không được chép nguyên cấu trúc cũ nếu từ mới đòi một cấu trúc khác. Khi từ cho sẵn là because, phải bỏ hẳn so của câu gốc, không được giữ cả hai. Khi từ cho sẵn là although/despite, phải kiểm tra xem sau nó cần một mệnh đề đầy đủ hay một cụm danh từ, và điều chỉnh đúng.

Tìm lỗi sai cho bốn phần gạch chân, và chỉ một phần trong đó sai -- ba phần còn lại chắc chắn đúng. Quy trình an toàn nhất: rà từng phần gạch chân theo đúng nhóm lỗi đã học trong khóa (thì was/were, chính tả V-ing, when/while, because/so, although/despite), không đoán theo cảm giác 'nghe thuận tai hay không'.

Một điểm dễ nhầm khác khi luyện đề: since đi với một mốc thời gian bắt đầu ('since 6 a.m.', 'since last Monday') hoặc một mệnh đề, còn for đi với một khoảng thời gian ('for three hours', 'for two days'). Đề tuyển sinh 10 hay cài since trước một khoảng thời gian để kiểm tra đúng điểm này, tách biệt hẳn với nghĩa since = 'bởi vì' mà em đã học ở Chương 2.
Sơ đồ bốn bước rà lỗi cho bài biến đổi câu và tìm lỗi sai.1Đọc kỹ từ cho sẵnhoặc từng phầngạch chânXác định đề đang kiểmtra đúng nhóm lỗi nàotrong khóa.2Kiểm tra thìwas/were và chínhtả V-ingChủ ngữ số ít/sốnhiều, gấp đôi phụâm, bỏ e câm, iethành y.3Kiểm trawhen/while vàbecause/soWhen với sự việc tứcthời, while với hànhđộng kéo dài; khôngdùng cả because vàso.4Kiểm traalthough/despiteAlthough trước mệnhđề đầy đủ; despitetrước cụm danhtừ/V-ing.
Luôn rà đủ cả bốn nhóm lỗi, không dừng lại ngay khi tìm thấy một nghi ngờ.
Ví dụ
Biến đổi câu từ so sang because
  1. 1

    Rewrite starting with 'Because': 'The rain did not stop for three days, so the fields were flooded.' Bẫy ở đây là giữ nguyên so sau khi đã thêm because vào đầu câu.

  2. 2

    Because phải dẫn đầu mệnh đề nguyên nhân (the rain did not stop for three days); mệnh đề kết quả (the fields were flooded) theo sau, có dấu phẩy ngăn cách, và KHÔNG còn so nữa vì because đã đảm nhận việc nối nhân quả.

  3. 3
    Với bốn cách viết: (a) Because the rain did not stop for three days, the fields were flooded; (b) Because the rain did not stop for three days, so the fields were flooded; (c) Because the rain did not stop for three days the fields were flooded; (d) Because the rain does not stop for three days, the fields were flooded -- loại (b) vì vẫn giữ so, thừa liên từ; loại (c) thiếu dấu phẩy dù mệnh đề because đứng đầu câu; loại (d) đổi does not stop sang hiện tại, sai thì so với câu gốc ở quá khứ.
  4. 4

    Because the rain did not stop for three days, the fields were flooded.

  5. 5

    Quy tắc chung cho mọi bài biến đổi vì-nên: khi từ cho sẵn là because, so luôn biến mất khỏi câu mới.

Ví dụ
Tìm lỗi sai trong bốn phần gạch chân
  1. 1

    'While the storm (A)was approaching, fishermen (B)were pulling their boats ashore (C)because the waves (D)getting bigger every minute.' Tìm phần sai.

  2. 2

    Rà lần lượt: (A) was approaching đúng, while đi với tiếp diễn; (B) were pulling đúng, chủ ngữ số nhiều; (C) because đúng vị trí, dẫn đầu mệnh đề nguyên nhân; (D) getting thiếu were phía trước -- mệnh đề nguyên nhân cần một động từ chia thì hoàn chỉnh, không thể chỉ có V-ing đứng một mình.

  3. 3

    Đổi (D) getting thành were getting.

  4. 4

    While the storm was approaching, fishermen were pulling their boats ashore because the waves were getting bigger every minute.

  5. 5

    Một mệnh đề nguyên nhân sau because luôn cần một động từ chia thì đầy đủ (was/were + V-ing, hoặc quá khứ đơn), không thể chỉ có V-ing trần.

Bẫy hòa hợp chủ ngữ – động từ khi có cụm giới từ chen giữa

Một dạng lỗi hòa hợp chủ ngữ - động từ khác hay xuất hiện trong mệnh đề when/while/since của đề tuyển sinh 10: chủ ngữ thật của mệnh đề bị một cụm giới từ chen vào giữa, và cụm giới từ đó lại chứa một danh từ số nhiều đứng ngay trước động từ. Học sinh dễ chia động từ theo danh từ gần nhất -- thường sai -- thay vì theo đúng danh từ chính đứng đầu cụm chủ ngữ. Ví dụ, trong 'the road to the two flooded villages', chủ ngữ chính là 'the road' (số ít), không phải 'villages'; cụm 'to the two flooded villages' chỉ bổ nghĩa cho road, không phải chủ ngữ của mệnh đề.
Ví dụ
Nhận diện lỗi hòa hợp chủ ngữ – động từ khi chủ ngữ bị chen giữa
  1. 1

    'While the road to the two flooded villages were still blocked, rescue teams used a smaller mountain path.' Tìm phần sai. Bẫy ở đây là nhìn thấy villages (số nhiều) đứng ngay trước động từ và chia nhầm were theo nó.

  2. 2

    Chủ ngữ chính của mệnh đề while là the road, số ít; cụm to the two flooded villages chỉ là cụm giới từ bổ nghĩa cho road, không phải chủ ngữ, nên không được chia động từ theo villages.

  3. 3

    Đổi were thành was, giữ nguyên phần còn lại của câu.

  4. 4

    While the road to the two flooded villages was still blocked, rescue teams used a smaller mountain path.

  5. 5

    Khi một cụm giới từ (to/of/near/along...) chen giữa chủ ngữ và động từ trong mệnh đề when/while/since, luôn lùi lại tìm đúng danh từ chính đứng đầu cụm chủ ngữ, không chia theo danh từ đứng gần động từ nhất.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Lỗi thường gặp

Bẫy hay gặp nhất khi luyện cả hai dạng bài: giữ lại liên từ của câu gốc (so) dù đã thêm liên từ mới (because) vào đầu câu, và bỏ sót đúng một phần gạch chân sai vì đọc lướt thay vì rà theo từng nhóm lỗi đã học. Luôn rà đủ bốn nhóm: thì, chính tả V-ing, when/while, because/so/although/despite.

Tóm tắt

Khi biến đổi câu, từ cho sẵn quyết định cấu trúc mới và liên từ cũ của câu gốc thường phải biến mất. Khi tìm lỗi sai, rà đủ bốn nhóm lỗi đã học trong khóa (thì, chính tả V-ing, when/while, because/so/although/despite) thay vì đoán theo cảm giác.

Bài cuối cùng, em vận dụng toàn bộ những điều đã học vào một bài đọc hiểu và viết đoạn hoàn chỉnh về một thiên tai mới.