Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Bài học

Bài 2: Đặt tính rồi tính: Nhân với số có hai chữ số

Bạn Sao và mèo Mun đang chuẩn bị những túi kẹo nhỏ để tặng các bạn.
Sao nói: "Chúng mình có 24 cái túi, mỗi túi sẽ có 15 viên kẹo nhé."
Mun thắc mắc: "Vậy tổng cộng chúng mình cần bao nhiêu viên kẹo nhỉ?"

Để biết cần bao nhiêu viên kẹo, chúng mình cần thực hiện phép tính $24 \times 15$. Đây là phép nhân với số có hai chữ số. Cùng xem cách đặt tính và thực hiện phép tính này nhé.

Đặt tính rồi tính

Để nhân $24$ với $15$, ta sẽ thực hiện hai lượt nhân. Đầu tiên, ta nhân $24$ với $5$ (hàng đơn vị). Sau đó, ta nhân $24$ với $10$ (tức là $1$ chục). Cuối cùng, cộng hai kết quả lại với nhau.
Khi nhân một số với $10$, các chữ số của số đó sẽ dịch sang trái một hàng. Ví dụ, số $24$ gồm $2$ chục và $4$ đơn vị.
Bảng giá trị theo hàng của số 24, cho thấy 2 ở hàng chục và 4 ở hàng đơn vị.Trăm0Chục2Đơn vị4
Khi nhân $24$ với $10$, ta được $240$. Bây giờ số $2$ ở hàng trăm, số $4$ ở hàng chục.
Bảng giá trị theo hàng của số 240, cho thấy 2 ở hàng trăm, 4 ở hàng chục và 0 ở hàng đơn vị.Trăm2Chục4Đơn vị0

Việc dịch sang trái một hàng này rất quan trọng khi chúng ta đặt tính dọc đấy.

Ví dụ
Cùng Sao và Mun tính số kẹo nhé
  1. 1
    Thực hiện phép tính: $24 \times 15 = ?$
  2. 2
    Chúng mình sẽ đặt tính dọc như sau: ``` 24 × 15 ----- ``` **Bước 1: Nhân với chữ số hàng đơn vị** Lấy $5$ nhân lần lượt với các chữ số của $24$, từ phải sang trái. - $5$ nhân $4$ bằng $20$, viết $0$ nhớ $2$. - $5$ nhân $2$ bằng $10$, thêm $2$ bằng $12$, viết $12$. Ta được tích riêng thứ nhất là $120$. ``` 24 × 15 ----- 120 (đây là 24 × 5) ``` **Bước 2: Nhân với chữ số hàng chục** Lấy $1$ nhân lần lượt với các chữ số của $24$, từ phải sang trái. - $1$ nhân $4$ bằng $4$, viết $4$. Chú ý viết $4$ thẳng cột với chữ số $1$ (hàng chục). - $1$ nhân $2$ bằng $2$, viết $2$. Ta được tích riêng thứ hai là $24$ chục, tức là $240$. ``` 24 × 15 ----- 120 24 (đây là 24 × 10) ``` **Bước 3: Cộng hai tích riêng** Cộng hai tích riêng vừa tìm được. - Hạ $0$. - $2$ cộng $4$ bằng $6$, viết $6$. - $1$ cộng $2$ bằng $3$, viết $3$. ``` 24 × 15 ----- 120 24 ----- 360 ``` Vậy, $24 \times 15 = 360$. Sao và Mun cần chuẩn bị $360$ viên kẹo.
  3. 3

    Khi nhân với chữ số hàng chục, tích riêng thứ hai phải viết lùi sang bên trái một cột.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui của bạn Sao
Bạn Sao đang làm phép tính $45 \times 23$ và bạn ấy ra kết quả là $225$. Sao làm như thế này: ``` 45 × 23 ----- 135 (45 × 3) 90 (45 × 2) ----- 225 ``` Em có thấy bạn ấy nhầm ở đâu không? À, bạn ấy đã quên mất một quy tắc quan trọng. Tích riêng thứ hai là $45 \times 20$, nên phải viết lùi sang trái một cột. Bạn ấy đã cộng $135 + 90$ thay vì $135 + 900$. Hãy luôn cẩn thận nhé.

Bây giờ, chúng mình cùng thử một phép tính khó hơn một chút nhé.

Ví dụ
Luyện tập thêm
  1. 1
    Đặt tính rồi tính: $156 \times 34 = ?$
  2. 2
    **Bước 1: Tìm tích riêng thứ nhất** Lấy $4$ nhân với $156$. - $4$ nhân $6$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$. - $4$ nhân $5$ bằng $20$, thêm $2$ bằng $22$, viết $2$ nhớ $2$. - $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $2$ bằng $6$, viết $6$. Tích riêng thứ nhất là $624$. **Bước 2: Tìm tích riêng thứ hai** Lấy $3$ nhân với $156$. - $3$ nhân $6$ bằng $18$, viết $8$ nhớ $1$. Viết $8$ thẳng cột với chữ số $3$. - $3$ nhân $5$ bằng $15$, thêm $1$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$. - $3$ nhân $1$ bằng $3$, thêm $1$ bằng $4$, viết $4$. Tích riêng thứ hai là $468$ (chục), viết là $468$ lùi sang trái một cột. **Bước 3: Cộng hai tích riêng** ``` 156 × 34 ------ 624 468 ------ 5304 ``` Vậy, $156 \times 34 = 5304$.
  3. 3

    Quy tắc lùi cột cho tích riêng thứ hai luôn đúng, dù số bị nhân có bao nhiêu chữ số.

Chiến thắng!

Tuyệt vời. Em đã nắm vững cách nhân với số có hai chữ số rồi.
Đây là một kĩ năng rất quan trọng trong toán học đấy.

Buổi học hôm nay thật vui và bổ ích. Lần tới, Sao và Mun sẽ cùng em khám phá những tính chất thú vị của phép nhân nhé.