Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.
Bài học
Bài 2: Phép chia có dư và cách thử lại
Bạn Sao vừa được tặng một túi bi ve thật đẹp.
Mèo Mun tò mò chạy lại xem, kêu "Meo?".
Sao nói: "Tớ có 17 viên bi. Tớ muốn chia đều cho 3 bạn trong nhóm, không biết có viên nào bị lẻ ra không nhỉ?".
Cùng chia bi với bạn Sao nào
Sao chia thử, mỗi bạn được 5 viên bi.
Nhìn vào hình, em thấy khi chia 17 viên bi cho 3 bạn, mỗi bạn sẽ được 5 viên.
Số bi đã chia là: $3 \times 5 = 15$ (viên).
Số bi còn lại là: $17 - 15 = 2$ (viên).
Số 2 này không đủ để chia đều cho 3 bạn nữa, nên nó được gọi là số dư.
Phép tính $17 : 3$ được gọi là phép chia có dư.
Ta viết phép tính như sau:
$17 : 3 = 5$ (dư 2)
Trong đó:
* 17 là số bị chia
* 3 là số chia
* 5 là thương
* 2 là số dư
Số dưLà phần còn lại sau khi đã chia đều. Trong một phép chia có dư, số dư luôn luôn phải nhỏ hơn số chia.
Bạn Sao mách nhỏ
Để tìm số bị chia khi biết các thành phần khác, em chỉ cần nhớ công thức này:
**Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư**
Ví dụ: $17 = 5 \times 3 + 2$. Công thức này rất quan trọng để thử lại phép tính đó nhé.
Làm cùng nhau
Ví dụ
Chia kẹo cho các em
1
Mẹ có 25 cái kẹo, mẹ muốn chia đều cho 4 anh em trong nhà. Hỏi mỗi người được nhiều nhất mấy cái kẹo và mẹ còn thừa mấy cái?
2
Để tìm ra, chúng ta sẽ thực hiện phép chia $25 : 4$.
Em hãy đặt tính rồi tính nhé.
```
25 | 4
-24 |---
--- | 6
1
```
Nhìn vào phép tính, ta thấy:
$25 : 4 = 6$ (dư 1).
Vậy, mỗi người sẽ được 6 cái kẹo và mẹ còn thừa lại 1 cái kẹo.
3
Bây giờ, hãy kiểm tra xem phép tính có đúng không.
Ta lấy thương nhân với số chia, rồi cộng với số dư.
$6 \times 4 + 1 = 24 + 1 = 25$.
Kết quả 25 bằng đúng số kẹo mẹ có ban đầu. Phép tính của chúng ta đã chính xác.
4
Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư.
Ví dụ
Xếp hàng ở sân trường
1
Trong giờ thể dục, lớp 4A có 42 học sinh cần xếp thành các hàng dọc, mỗi hàng có 8 bạn. Hỏi lớp 4A xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng và còn thừa mấy bạn?
2
Ta cần thực hiện phép chia $42 : 8$.
Em có thể nhẩm bảng cửu chương 8:
$8 \times 4 = 32$
$8 \times 5 = 40$
$8 \times 6 = 48$ (lớn hơn 42 rồi, không được)
Vậy ta chọn thương là 5.
$42 : 8 = 5$.
Số học sinh đã xếp vào hàng là: $5 \times 8 = 40$ (bạn).
Số học sinh còn thừa ra là: $42 - 40 = 2$ (bạn).
Vậy, $42 : 8 = 5$ (dư 2).
Lớp 4A xếp được 5 hàng và còn thừa 2 bạn.
3
Cùng kiểm tra lại nhé.
(Thương × Số chia) + Số dư = $5 \times 8 + 2 = 40 + 2 = 42$.
Kết quả 42 bằng đúng số học sinh của lớp. Vậy là chúng ta đã tính đúng.
4
Số dư (2) luôn phải nhỏ hơn số chia (8).
Thử thách nhỏ
Mèo Mun coi chừng.
Mèo Mun thực hiện phép tính $46 : 6$ và ra kết quả là $6$ (dư 10). Mun thấy hơi lạ.
Em có phát hiện ra điều gì không?
À, số dư là 10, còn số chia là 6. Số dư lại lớn hơn cả số chia.
Điều này có nghĩa là phép chia chưa xong, 10 vẫn có thể chia tiếp cho 6. Thương phải lớn hơn.
Phép tính đúng phải là: $46 : 6 = 7$ (dư 4). Bây giờ thì số dư 4 đã nhỏ hơn số chia 6 rồi.
Chiến thắng!
Tuyệt vời. Em đã hiểu rõ về phép chia có dư và biết cách dùng phép nhân để thử lại kết quả rồi đấy.
Sao và Mun đã chia xong bi ve và kẹo rồi. Bài học sau, chúng mình sẽ cùng nhau khám phá cách chia cho số có hai chữ số, sẽ thú vị lắm đấy.
Nhìn vào hình, em thấy khi chia 17 viên bi cho 3 bạn, mỗi bạn sẽ được 5 viên.
Số bi đã chia là: 3×5=15 (viên).
Số bi còn lại là: 17−15=2 (viên).
Số 2 này không đủ để chia đều cho 3 bạn nữa, nên nó được gọi là số dư.
Phép tính 17:3 được gọi là phép chia có dư.
Ta viết phép tính như sau: 17:3=5 (dư 2)
Trong đó:
17 là số bị chia
3 là số chia
5 là thương
2 là số dư
Để tìm số bị chia khi biết các thành phần khác, em chỉ cần nhớ công thức này: Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư
Ví dụ: 17=5×3+2. Công thức này rất quan trọng để thử lại phép tính đó nhé.
Để tìm ra, chúng ta sẽ thực hiện phép chia 25:4.
Em hãy đặt tính rồi tính nhé.
25 | 4
-24 |---
--- | 6
1
Nhìn vào phép tính, ta thấy: 25:4=6 (dư 1).
Vậy, mỗi người sẽ được 6 cái kẹo và mẹ còn thừa lại 1 cái kẹo.
Bây giờ, hãy kiểm tra xem phép tính có đúng không.
Ta lấy thương nhân với số chia, rồi cộng với số dư. 6×4+1=24+1=25.
Kết quả 25 bằng đúng số kẹo mẹ có ban đầu. Phép tính của chúng ta đã chính xác.
Ta cần thực hiện phép chia 42:8.
Em có thể nhẩm bảng cửu chương 8: 8×4=32 8×5=40 8×6=48 (lớn hơn 42 rồi, không được)
Vậy ta chọn thương là 5. 42:8=5.
Số học sinh đã xếp vào hàng là: 5×8=40 (bạn).
Số học sinh còn thừa ra là: 42−40=2 (bạn).
Vậy, 42:8=5 (dư 2).
Lớp 4A xếp được 5 hàng và còn thừa 2 bạn.
Cùng kiểm tra lại nhé.
(Thương × Số chia) + Số dư = 5×8+2=40+2=42.
Kết quả 42 bằng đúng số học sinh của lớp. Vậy là chúng ta đã tính đúng.
Mèo Mun thực hiện phép tính 46:6 và ra kết quả là 6 (dư 10). Mun thấy hơi lạ.
Em có phát hiện ra điều gì không?
À, số dư là 10, còn số chia là 6. Số dư lại lớn hơn cả số chia.
Điều này có nghĩa là phép chia chưa xong, 10 vẫn có thể chia tiếp cho 6. Thương phải lớn hơn.
Phép tính đúng phải là: 46:6=7 (dư 4). Bây giờ thì số dư 4 đã nhỏ hơn số chia 6 rồi.