Hình thức thì hiện tại hoàn thành và trải nghiệm với ever, never
Mục tiêu bài học
Sau bài học này, em chia đúng thì hiện tại hoàn thành (have/has + động từ ở dạng quá khứ phân từ) và dùng ever, never để hỏi và kể về một trải nghiệm mà em không cần nói rõ nó xảy ra lúc nào.
Kiến thức nền cần có
Em đã học quá khứ đơn và danh sách động từ bất quy tắc từ những lớp trước. Dạng quá khứ phân từ (cột thứ ba) của động từ bất quy tắc chính là phần em cần nhớ lại ở bài này; động từ có quy tắc thì quá khứ phân từ giống hệt quá khứ đơn, chỉ thêm -ed.
Câu hỏi khởi động
Hình thức
Công thức khẳng định: S + have/has + V3 (quá khứ phân từ). I/you/we/they/danh từ số nhiều đi với have; he/she/it/danh từ số ít đi với has. Câu phủ định thêm not sau have/has (have not = haven't, has not = hasn't); câu hỏi đảo have/has lên trước chủ ngữ. Ví dụ: I have visited, She has never tried, Have you ever seen...?
Ý nghĩa: trải nghiệm với ever và never
- 1
Hoa / never / try / cơm lam. Viết lại thành một câu hiện tại hoàn thành hoàn chỉnh. Bẫy ở đây là dễ viết 'Hoa never tried cơm lam', bỏ quên have/has vì nghĩ never đã đủ làm phủ định.
- 2
Never mang nghĩa phủ định nhưng KHÔNG thay thế cho have/has -- never chỉ đứng xen giữa have/has và động từ để nhấn mạnh 'chưa từng'. Chủ ngữ Hoa là ngôi thứ ba số ít nên trợ động từ phải là has, và try chia thành quá khứ phân từ tried.
- 3
Với bốn cách viết: (a) Hoa has never tried cơm lam; (b) Hoa never tried cơm lam; (c) Hoa have never tried cơm lam; (d) Hoa has never try cơm lam -- loại (b) vì thiếu has nên không còn là thì hiện tại hoàn thành; loại (c) vì have sai, phải là has với chủ ngữ số ít; loại (d) vì try chưa chia thành quá khứ phân từ tried.
- 4
Hoa has never tried cơm lam.
- 5
Never luôn đứng giữa have/has và động từ, không bao giờ đứng đầu câu trong câu khẳng định thông thường. Biến thể: đổi cơm lam thành rêu đá hay một món ăn khác, cấu trúc không đổi: Hoa has never tried rêu đá.
- 1
Nam muốn hỏi Trang xem cô ấy đã từng nhìn thấy một phiên chợ nổi vùng cao chưa (see a floating market in the highlands). Bẫy ở đây là chia see thành saw (quá khứ đơn) thay vì seen (quá khứ phân từ), vì see là động từ bất quy tắc.
- 2
Câu hỏi hiện tại hoàn thành đảo have/has lên trước chủ ngữ: Have/Has + S + V3...? See là động từ bất quy tắc: see -- saw -- seen, cột thứ ba (quá khứ phân từ) mới dùng được sau have.
- 3
Với bốn cách hỏi: (a) Have you ever seen a floating market in the highlands?; (b) Have you ever saw a floating market in the highlands?; (c) Did you ever seen a floating market in the highlands?; (d) Have you ever see a floating market in the highlands? -- loại (b) vì saw là quá khứ đơn, sai cột; loại (c) vì trộn did (quá khứ đơn) với seen (quá khứ phân từ); loại (d) vì see chưa chia, thiếu -n.
- 4
Have you ever seen a floating market in the highlands?
- 5
Ever chỉ xuất hiện trong câu hỏi (hoặc câu so sánh nhất), không dùng trong câu khẳng định thông thường. Biến thể: đổi see thành visit (động từ có quy tắc) -- Have you ever visited a floating market...?
- 1
Minh have visited a H'Mông village in Sa Pa. Bẫy ở đây là nhìn thấy have và nghĩ nó luôn đúng, quên kiểm tra chủ ngữ.
- 2
Chủ ngữ Minh là ngôi thứ ba số ít (tương đương he), nên trợ động từ phải chia là has, không phải have. Have chỉ đi với I/you/we/they và danh từ số nhiều.
- 3
Minh has visited a H'Mông village in Sa Pa.
- 4
Minh has visited a H'Mông village in Sa Pa.
- 5
Luôn kiểm tra chủ ngữ trước khi chọn have hay has, đặc biệt với tên riêng -- một cái tên như Minh, Hoa hay Trang đều được coi là ngôi thứ ba số ít.
Điểm hay nhầm
Lỗi phổ biến nhất ở bài này không nằm ở cách dùng ever/never, mà ở việc chọn nhầm has thành have (hoặc ngược lại) khi chủ ngữ là một cái tên riêng, và ở việc quên chuyển động từ bất quy tắc sang đúng cột quá khứ phân từ. Trước khi viết câu, em hãy tự hỏi hai điều: chủ ngữ này số ít hay số nhiều, và động từ này có quy tắc hay bất quy tắc.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Kiểm tra nhanh
Tóm tắt
Ghi nhớ ba điều của bài này: have đi với I/you/we/they, has đi với he/she/it và danh từ số ít; ever chỉ xuất hiện tự nhiên trong câu hỏi, never chỉ dùng trong câu khẳng định mang nghĩa phủ định; và động từ sau have/has luôn ở dạng quá khứ phân từ, không phải quá khứ đơn.
Bài tiếp theo giữ nguyên thì hiện tại hoàn thành nhưng chuyển sang một ý nghĩa khác: nói về một việc bắt đầu từ quá khứ và vẫn tiếp diễn đến bây giờ, với since và for.