Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Từ vựng miêu tả một cộng đồng dân tộc

Mục tiêu bài học

Sau bài học này, em dùng đúng năm nhóm từ vựng miêu tả một cộng đồng dân tộc -- costume, custom, festival, cuisine, craft -- trong những câu kết hợp cả hiện tại hoàn thành và mệnh đề quan hệ.

Kiến thức nền cần có

Em đã học hiện tại hoàn thành (ba bài đầu) và mệnh đề quan hệ who/which/where (hai bài trước) như hai công cụ ngữ pháp riêng biệt. Bài này ghép cả hai công cụ đó lại với nhau, cùng một bộ từ vựng mới.

Câu hỏi khởi động

Nam đang giới thiệu về người Tày: 'The Tày people have preserved a custom which involves offering rice cakes to their ancestors.' Câu này dùng have preserved (hiện tại hoàn thành, một việc vẫn tiếp diễn đến nay) và which (mệnh đề quan hệ cho custom, một khái niệm/vật) trong cùng một câu.

Năm nhóm từ vựng

Costume (trang phục truyền thống) và jewellery (trang sức) miêu tả những gì một cộng đồng mặc và đeo. Custom (phong tục) và festival (lễ hội) miêu tả những gì họ làm vào những dịp đặc biệt. Cuisine (nền ẩm thực) và dish (món ăn) miêu tả những gì họ nấu và ăn. Craft (nghề thủ công) miêu tả kỹ năng làm ra sản phẩm bằng tay, như weaving (dệt) hay engraving (chạm khắc).

Kết hợp với ngữ pháp đã học

Khi miêu tả một cộng đồng, em thường cần cả hai công cụ cùng lúc: hiện tại hoàn thành (has preserved, has continued, has existed) để nói một truyền thống vẫn còn đến nay, và mệnh đề quan hệ (who/which/where) để thêm chi tiết cho một danh từ mà không cần tách thành hai câu.

Bảng phân loại từ vựng miêu tả cộng đồng dân tộc theo ba nhóm: trang phục, phong tục lễ hội, ẩm thực nghề thủ công.Trang phục vàvật dụngcostumebrocadejewelleryheadscarfPhong tục và lễhộicustomfestivalceremonyofferingẨm thực và nghềthủ côngcuisinedishcraftweaving
Nhóm từ theo chủ đề giúp em nhớ lâu hơn và dùng đúng ngữ cảnh hơn.
Ví dụ
Phân tích câu kết hợp hiện tại hoàn thành và mệnh đề quan hệ
  1. 1

    The Tày people have preserved a custom which involves offering rice cakes to their ancestors. Em cần xác định vì sao câu dùng have preserved và which. Bẫy ở đây là dễ nhầm which với who vì câu nói về con người (their ancestors) ở cuối câu.

  2. 2

    Have preserved dùng hiện tại hoàn thành vì phong tục này bắt đầu từ quá khứ và vẫn còn được giữ đến nay, không gắn với một mốc cụ thể. Which thay cho custom (tiền ngữ là custom, một khái niệm/vật), không phải who cho ancestors -- ancestors chỉ là tân ngữ nằm sâu trong mệnh đề quan hệ, không phải tiền ngữ.

  3. 3

    Với have preserved... which, has preserved... which, have preserved... who, preserved... which -- loại has preserved vì chủ ngữ the Tày people số nhiều cần have, không phải has; loại phương án dùng who vì tiền ngữ custom là vật; loại preserved (quá khứ đơn) vì không có mốc thời gian cụ thể nào được nêu, phải dùng hiện tại hoàn thành.

  4. 4

    The Tày people have preserved a custom which involves offering rice cakes to their ancestors.

  5. 5

    Luôn xác định tiền ngữ thật sự của who/which trước, đừng để danh từ ở cuối câu đánh lạc hướng. Biến thể: a festival which involves, a ceremony which involves.

Ví dụ
Chọn đúng which/where khi kết hợp từ vựng mới
  1. 1

    Nam has visited a village ___ the local craft of silver engraving has continued for generations. Bẫy ở đây là craft là một danh từ chỉ vật/kỹ năng, dễ khiến học sinh chọn nhầm which thay vì where.

  2. 2

    Tiền ngữ thật sự ở chỗ trống là village (nơi chốn), không phải craft -- craft chỉ là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ, đứng sau where. Vì tiền ngữ là nơi chốn, phải dùng where; has continued dùng hiện tại hoàn thành vì craft này vẫn tiếp diễn đến nay, khớp với for generations đã học ở Chương 1.

  3. 3

    Với where, which, who, that -- loại which vì tiền ngữ là village (nơi chốn) chứ không phải craft; loại who vì village không phải người; loại that tuy đôi khi thay được cho which/who nhưng không phù hợp ý nghĩa nơi chốn ở đây, nơi where mới đúng.

  4. 4

    Nam has visited a village where the local craft of silver engraving has continued for generations.

  5. 5

    Trước khi chọn who/which/where, luôn xác định danh từ ngay trước chỗ trống, không phải danh từ nghe 'quan trọng nhất' trong câu.

Ví dụ
Tìm lỗi sai: which dùng cho cuisine
  1. 1

    The Ê Đê have a cuisine who includes rượu cần, a rice wine shared during festivals. Bẫy ở đây là rượu cần và festivals gợi đến con người và hoạt động cộng đồng, dễ khiến học sinh chọn nhầm who.

  2. 2

    Tiền ngữ ở đây là cuisine (nền ẩm thực, một khái niệm/vật), không phải người, nên phải dùng which, không phải who -- nội dung phía sau nói về con người không thay đổi được vai trò của tiền ngữ cuisine.

  3. 3

    The Ê Đê have a cuisine which includes rượu cần, a rice wine shared during festivals.

  4. 4

    The Ê Đê have a cuisine which includes rượu cần, a rice wine shared during festivals.

  5. 5

    Quy tắc xác định tiền ngữ trước khi chọn who/which/where vẫn không đổi, dù câu có thêm bao nhiêu từ vựng mới về văn hóa.

Điểm hay nhầm

Khi câu vừa có từ vựng mới vừa có mệnh đề quan hệ, học sinh dễ bị phân tán và chọn đại từ quan hệ theo cảm giác chung của câu thay vì xác định đúng tiền ngữ. Hãy luôn tách riêng hai bước: chọn từ vựng đúng nghĩa trước, rồi mới xác định tiền ngữ để chọn who/which/where.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Kiểm tra nhanh

Tóm tắt

Năm từ mới của bài này -- costume, custom, festival, cuisine, craft -- đi cùng cả hiện tại hoàn thành lẫn mệnh đề quan hệ đã học. Luôn tách hai bước: chọn từ đúng nghĩa, rồi xác định tiền ngữ để chọn who/which/where.

Bài tiếp theo dùng đúng bộ từ vựng và ngữ pháp này để đọc một bài về dân tộc Ê Đê, đúng dạng bài đọc hiểu của đề kiểm tra.